Theo số liệu thống kê của hải quan, trong 7 tháng đầu năm 2026, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa của Trung Quốc đạt 30,13 nghìn tỷ nhân dân tệ, tăng 17,3% so với cùng kỳ năm trước (sau đây gọi tắt là cùng kỳ). Xuất khẩu đạt 17,44 nghìn tỷ nhân dân tệ, tăng 14%; nhập khẩu đạt 12,69 nghìn tỷ nhân dân tệ, tăng 22%. Trong tháng 7, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa đạt 4,66 nghìn tỷ nhân dân tệ, tăng 19,2%. Xuất khẩu đạt 2,71 nghìn tỷ nhân dân tệ, tăng 17,8%; nhập khẩu đạt 1,95 nghìn tỷ nhân dân tệ, tăng 21,2%.
Theo phương thức thương mại, trong 7 tháng đầu năm, xuất nhập khẩu thương mại thông thường của Trung Quốc đạt 18,13 nghìn tỷ nhân dân tệ, tăng 10,2%; xuất nhập khẩu thương mại gia công đạt 5,81 nghìn tỷ nhân dân tệ, tăng 26,3%; xuất nhập khẩu logistics kho bảo thuế đạt 5,18 nghìn tỷ nhân dân tệ, tăng 40,8%.
Theo đối tác thương mại, trong 7 tháng đầu năm, thương mại của Trung Quốc với ASEAN đạt 5,14 nghìn tỷ nhân dân tệ, tăng 20%; với EU đạt 3,67 nghìn tỷ nhân dân tệ, tăng 9,5%; với Mỹ đạt 2,38 nghìn tỷ nhân dân tệ, giảm 1,6%. Trong cùng kỳ, tổng xuất nhập khẩu của Trung Quốc với các nước đối tác Vành đai và Con đường đạt 15,36 nghìn tỷ nhân dân tệ, tăng 15,5%.
Theo loại hình doanh nghiệp, trong 7 tháng đầu năm, xuất nhập khẩu của doanh nghiệp tư nhân đạt 17,16 nghìn tỷ nhân dân tệ, tăng 17,2%; xuất nhập khẩu của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đạt 8,78 nghìn tỷ nhân dân tệ, tăng 17,6%; xuất nhập khẩu của doanh nghiệp nhà nước đạt 4,14 nghìn tỷ nhân dân tệ, tăng 17,3%.
Theo các mặt hàng chính,Về xuất khẩu, trong 7 tháng đầu năm, Trung Quốc xuất khẩu 11,12 nghìn tỷ nhân dân tệ sản phẩm cơ khí điện, tăng 21,2%;sản phẩm sử dụng nhiều lao động 2,37 nghìn tỷ nhân dân tệ, giảm 1,4%; nông sản 429,69 tỷ nhân dân tệ, tăng 3,7%.Về nhập khẩu, trong 7 tháng đầu năm, Trung Quốc nhập khẩu 5,31 nghìn tỷ nhân dân tệ sản phẩm cơ khí điện, tăng 29,7%;283 triệu tấn dầu thô, giảm 13,2%; và 904,1 tỷ nhân dân tệ nông sản, tăng 7,4%.
Dựa trên số liệu từ Tổng cục Hải quan, SMM đã tổng hợp tình hình xuất nhập khẩu một số sản phẩm ngành kim loại như sau:

Xuất khẩu:
Trong tháng 7 năm 2026, xuất khẩu đất hiếm đạt 4.223,5 tấn, giảm 29,5% so với cùng kỳ tháng 7 năm 2025. Xuất khẩu lũy kế tháng 1-7 năm 2026 đạt 34.706,3 tấn, giảm 10% so với cùng kỳ năm 2025.
Trong tháng 7 năm 2026, xuất khẩu thép đạt 10,121 triệu tấn, tăng 2,9% so với cùng kỳ năm 2025. Xuất khẩu lũy kế tháng 1-7 năm 2026 đạt 6.499,5 tấn, giảm 4,4% so với cùng kỳ năm 2025.
Trong tháng 7 năm 2026, xuất khẩu nhôm chưa gia công và bán thành phẩm nhôm đạt 643.000 tấn, tăng 18,6% so với cùng kỳ năm 2025. Trong tháng 1-7 năm 2026, xuất khẩu lũy kế đạt 4,039 triệu tấn, tăng 16,7% so với cùng kỳ năm 2025.

Nhập khẩu:
Trong tháng 7 năm 2026, nhập khẩu quặng sắt và tinh quặng đạt 108,085 triệu tấn, tăng 3,3% so với cùng kỳ năm 2025. Trong tháng 1-7 năm 2026, nhập khẩu lũy kế đạt 736,841 triệu tấn, tăng 5,9% so với cùng kỳ năm 2025
. Trong tháng 7 năm 2026, nhập khẩu quặng và tinh quặng đồng đạt 2,379 triệu tấn, giảm 7,1% so với cùng kỳ năm 2025. Trong tháng 1-7 năm 2026, nhập khẩu lũy kế đạt 16,985 triệu tấn, giảm 1,8% so với cùng kỳ năm 2025.
Trong tháng 7 năm 2026, nhập khẩu than và than non đạt 42,728 triệu tấn, tăng 20% so với cùng kỳ năm 2025. Trong tháng 1-7 năm 2026, nhập khẩu lũy kế đạt 268,109 triệu tấn, tăng 4,3% so với cùng kỳ năm 2025.
Trong tháng 7 năm 2026, nhập khẩu đất hiếm đạt 9.451,3 tấn, giảm 1,8% so với cùng kỳ năm 2025. Trong tháng 1-7 năm 2026, nhập khẩu lũy kế đạt 63.323,0 tấn, giảm 65,5% so với cùng kỳ năm 2025
. Trong tháng 7 năm 2026, nhập khẩu thép đạt 445.000 tấn, giảm 1,5% so với cùng kỳ năm 2025. Trong tháng 1-7 năm 2026, nhập khẩu lũy kế đạt 3,14 triệu tấn, giảm 10,1% so với cùng kỳ tháng 1-7 năm 2025
. Trong tháng 7 năm 2026, nhập khẩu đồng chưa gia công và bán thành phẩm đồng đạt 425.000 tấn, giảm 11,5% so với cùng kỳ tháng 7 năm 2025. Trong tháng 1-7 năm 2026, nhập khẩu lũy kế đạt 2,915 triệu tấn, giảm 6,2%.

![Bảng lương phi nông nghiệp tăng vọt thúc đẩy kỳ vọng tăng lãi suất; kim loại diễn biến trái chiều, kẽm LME tăng hơn 1%, dầu thô ghi nhận mức tăng hàng tuần hơn 8% [Thị trường qua đêm]](https://imgqn.smm.cn/usercenter/BVoXk20251217171736.jpg)

![Dòng vốn chênh lệch giá giữa Thượng Hải và Quảng Đông tiếp tục, đẩy phí bảo hiểm nhôm SHFE tăng [SMM Đánh giá giữa phiên nhôm giao ngay]](https://imgqn.smm.cn/usercenter/gdRUL20251217171651.jpg)
