Trong nửa đầu năm 2026, giá nhôm Thượng Hải diễn biến theo xu hướng cao trước thấp sau. Quý 1, kỳ vọng thị trường về việc Fed cắt giảm lãi suất kết hợp căng thẳng địa chính trị Trung Đông đẩy giá nhôm lên mức cao nhất nhiều năm. Bước sang quý 2, việc Mỹ xác nhận lập trường chính sách đồng USD mạnh, gián đoạn nguồn cung ở Trung Đông hạ nhiệt, cùng thời điểm tiêu thụ nội địa trầm lắng theo mùa đã đồng loạt kéo mặt bằng giá nhôm liên tục đi xuống.
Nhìn sang nửa cuối năm, tâm lý đồng USD mạnh dai dẳng và lo ngại thanh khoản nước ngoài sẽ kìm hãm định giá kim loại màu. Về nguồn cung, giá nhôm cao khuyến khích đẩy mạnh sản lượng; công suất vận hành nội địa dự kiến tăng so với tháng trước, trong khi công suất mới đưa vào vận hành tại Trung Đông và Indonesia sẽ dần tăng sản lượng. Về nhu cầu, phục hồi tiêu thụ trong nước được dự báo vẫn khiêm tốn. Lượng đơn hàng xuất khẩu tồn đọng hiện hữu sẽ tiếp tục hỗ trợ xuất xưởng sản phẩm nhôm bán thành phẩm, song kỳ vọng thị trường về đơn hàng xuất khẩu mới đã suy yếu. Nhìn chung, mặt bằng giá nhôm Thượng Hải trong nửa cuối năm nhiều khả năng tiếp tục trượt dần, tạo nên bức tranh giá cả năm cao trước thấp sau.
1. Diễn biến giá nhôm Thượng Hải nửa đầu năm 2026 theo từng giai đoạn
1.1 Quý 1: Vĩ mô & địa chính trị chi phối, giá nhôm tăng mạnh rồi đi ngang tích lũy
Giá nhôm Thượng Hải quý 1 năm 2026 chủ yếu bị chi phối bởi tâm lý vĩ mô và gián đoạn nguồn cung nước ngoài, trong khi các yếu tố cơ bản yếu theo mùa tạm thời lùi về phía sau.
Tháng 1: Kỳ vọng hạ lãi suất & dòng vốn đổ vào thúc đẩy đà tăng giá
Yếu tố cơ bản: Thời điểm trầm lắng trước Tết Nguyên đán tạo ra nhu cầu yếu, khiến tồn kho nhôm thỏi xã hội liên tục tăng. Cuối tháng 1, tồn kho xã hội do SMM theo dõi đạt 782.000 tấn, mức cao nhất cho giai đoạn này trong ba năm. Biên lợi nhuận cao kéo dài của nhôm siết chặt lợi nhuận của các nhà gia công hạ nguồn, làm giảm ý định vận hành và hạn chế hoạt động mua nhôm nguyên sinh. Vĩ mô: Thị trường định giá vào chu kỳ cắt giảm lãi suất sắp tới của Fed, kéo chỉ số USD giảm mạnh và thu hút dòng vốn đầu cơ lớn vào hợp đồng tương lai hàng hóa. Các chính sách kích cầu tiêu dùng bổ sung được triển khai trong nước tiếp tục nâng đỡ giá nhôm. Giá nhôm A00 trung bình của SMM trong tháng 1 đạt 24.086 NDT/tấn, mức trung bình tháng cao nhất nửa đầu năm.
Tháng 2: Hy vọng hạ lãi suất hạ nhiệt kích hoạt trạng thái yếu biên độ hẹp
Yếu tố cơ bản: Kỳ nghỉ Tết Nguyên đán khiến hoạt động mua vào hạ nguồn sụt giảm mạnh, trong khi các nhà máy luyện kim tăng cường đúc thỏi, đẩy tồn kho xã hội lên mức cao hơn. Tồn kho xã hội SMM sau kỳ nghỉ lễ tăng lên 1.108.000 tấn, với mức tích trữ cao ngất này không thể hỗ trợ giá tăng. Vĩ mô: Kỳ vọng Fed cắt giảm lãi suất giảm sút đẩy chỉ số USD đi lên, kích hoạt làn sóng chốt lời kéo giá nhôm lao dốc và khóa chặt thị trường vào trạng thái tích lũy yếu ớt. Giá nhôm A00 trung bình của SMM rút về còn 23.385 NDT/tấn trong tháng 2, giảm gần 700 NDT so với tháng trước.
Tháng 3: Rủi ro nguồn cung Trung Đông đan xen lực cản cầu làm tăng độ biến động
Tháng 3, giao dịch tập trung vào sự luân phiên giữa các đợt gián đoạn nguồn cung từ Trung Đông và những cơn gió ngược về phía cầu, khuếch đại dao động vị thế mua bán và đẩy giá nhôm qua mô thức tăng – điều chỉnh – hồi phục.
Diễn biến phía cung chứng kiến hàng loạt cắt giảm sản xuất ở nước ngoài: Mozal tiến hành bảo trì; Qatalum duy trì tỷ lệ vận hành 60% và loại trừ khả năng giảm thêm sản lượng; Alba đóng cửa Dây chuyền 1, 2 và 3 cùng tin đồn về các đợt cắt giảm bổ sung; thiệt hại lớn tại cơ sở của EGA làm dấy lên lo ngại về khả năng đình chỉ sản xuất quy mô lớn. SMM ước tính tổng công suất nhôm nguyên sinh nước ngoài có khả năng bị cắt giảm lên đến gần 4 triệu tấn, bao gồm cả lò luyện tại Mozambique. Nỗi lo nguồn cung nước ngoài thu hẹp trở thành chất xúc tác cốt lõi cho những đợt tăng giá định kỳ. Rủi ro địa chính trị: Xung đột leo thang tại Trung Đông làm dấy lên quan ngại phổ biến về an ninh vận tải qua eo biển Hormuz, neo mức bù rủi ro địa chính trị dai dẳng vào định giá nhôm. Cơn gió ngược phía cầu: Nỗi lo lạm phát đình trệ ngày càng lớn giúp tâm lý ngại rủi ro tăng cao; giá nhôm cao chót vót cản trở hoạt động mua vào của hạ nguồn, trong khi chi phí năng lượng và cước phí tăng vọt bào mòn lợi nhuận nhà gia công và kìm hãm phục hồi nhu cầu. Giá nhôm A00 trung bình của SMM hồi trở lại mức 24.386 NDT/tấn trong tháng 3, là mức bình quân tháng cao thứ hai trong nửa đầu năm, song hành với biên độ dao động giá mở rộng rõ rệt.
1.2 Quý 2: Nguồn cung mở rộng & cầu suy yếu biên kéo mặt bằng giá xuống thấp hơn
Quý 2, giá nhôm neo cao kéo tỷ lệ vận hành công suất nội địa đi lên, đồng thời thị trường dần hấp thụ tác động của các đợt cắt giảm tại lò luyện nước ngoài, chuyển trọng tâm trở lại các yếu tố cơ bản nội địa. Giá nhôm Thượng Hải trung bình rơi từ khoảng 24.665 NDT/tấn trong tháng 4 xuống còn 23.769 NDT/tấn hồi tháng 6, với giá có lúc chạm mức thấp trong năm 22.665 NDT/tấn vào cuối tháng 6.
Phía cung: Giá cao khuyến khích các nhà luyện nhôm nguyên sinh tăng cường tỷ lệ vận hành và nâng sản lượng trong nước. Thị trường dần hấp thụ ảnh hưởng từ các đợt cắt giảm tại Mozambique và Trung Đông, làm suy yếu tỷ số giá nhôm Thượng Hải so với LME. Trong tháng 6 và tháng 7, tin đồn về khả năng các công suất bị cắt giảm tại Trung Đông sẽ khôi phục sản xuất, cùng với việc chạy thử tuần tự các lò luyện mới ở Indonesia, khuếch đại kỳ vọng nguồn cung nước ngoài sẽ tăng. Thông tin ngành cho biết sản lượng nhôm nguyên sinh trong nước tăng khoảng 3,5% so với cùng kỳ trong năm tháng đầu năm.
Phía cầu: Giá nhôm tăng cao đè nặng lên tiêu thụ cuối cùng trong nước, song mức chênh lệch giá LME cao hơn so với nhôm Thượng Hải đã thúc đẩy xuất khẩu nhôm bán thành phẩm, bù đắp cho lượng tiêu thụ nhôm nguyên sinh nội địa èo uột. Số liệu Tổng cục Hải quan ghi nhận xuất khẩu lũy kế nhôm chưa gia công và bán thành phẩm đạt 2.685.000 tấn trong tháng 1-5, tăng 10,4% so với cùng kỳ. Riêng tháng 4, xuất khẩu lên tới 598.000 tấn, mức cao nhất trong hơn một năm, tiếp nối bằng lượng xuất xưởng 632.000 tấn vào tháng 5, tăng 15,5% so với cùng kỳ. Khối lượng xuất khẩu dồi dào đã lấp đầy khoảng trống do tiêu thụ nội địa ảm đạm để lại.
Phía tồn kho: Quý 2 chứng kiến chu kỳ giảm tồn kho rõ rệt. Tồn kho xã hội lên đỉnh ở mức 1.465.000 tấn vào đầu tháng 5 trước khi rơi xuống còn 1.165.000 tấn vào cuối tháng 6, tổng mức giảm khoảng 300.000 tấn với tốc độ giải phóng tồn kho nhanh. Lượng tồn kho giảm hàng tuần có lúc vọt lên 170.000 tấn, mức cao nhất trong bốn năm đối với khối lượng giảm tồn kho đơn tuần.
2. Phân tích cung – cầu cơ bản
2.1 Cung: Biên lợi nhuận luyện kim cao thúc đẩy tỷ lệ vận hành, các đợt tăng công suất mới giữ cho nguồn cung nửa đầu năm dồi dào
Lợi nhuận luyện kim duy trì mạnh mẽ trong nửa đầu 2026 đã mở rộng đáng kể độ linh hoạt sản xuất, đóng vai trò động lực cốt lõi cho điều kiện nguồn cung lỏng lẻo suốt nửa đầu năm. Một mặt, giá nhôm duy trì sức mạnh giúp biên lợi nhuận mỗi tấn ở mức lành mạnh, tối đa hóa động lực sản xuất của các lò luyện. Mặt khác, các dự án mới được đưa vào vận hành từ cuối 2025 đến nửa đầu 2026 bước vào các giai đoạn tăng công suất tuần tự, mang đến mức tăng sản lượng hàng tháng đều đặn. Tăng trưởng sản lượng liên tục từ công suất mới vận hành tiếp tục đẩy sản lượng nhôm nguyên sinh trong nước lên cao. Những tác động kết hợp này kéo theo sự gia tăng ổn định của sản lượng nhôm nguyên sinh toàn quốc, giúp nguồn cung nguyên liệu thô dồi dào trên toàn thị trường.
2.2 Cầu: Tiêu thụ nội địa trầm lắng, xuất khẩu đóng vai trò trụ đỡ chính
Nhu cầu nhôm nguyên sinh nội địa nửa đầu 2026 thể hiện sự phân hóa rõ nét: tiêu thụ trong nước yếu được bù đắp bởi cầu từ bên ngoài tích cực. Giá nhôm neo cao dai dẳng kìm hãm hoạt động mua của hạ nguồn, song xuất khẩu nhôm bán thành phẩm hưởng lợi từ chênh lệch giá liên thị trường thuận lợi và có màn thể hiện vượt trội. Số liệu Tổng cục Hải quan cho thấy Trung Quốc đã xuất khẩu 1.435.000 tấn sản phẩm nhôm bán thành phẩm trong tháng 1-5 năm 2026, tăng 13,7% so với cùng kỳ, trong đó riêng tháng 5 xuất khẩu đạt 320.000 tấn (+14,7% so với cùng kỳ). Khối lượng xuất khẩu tăng cao trong năm tháng đầu năm tạo ra lối thoát quan trọng cho lượng tiêu thụ nhôm nguyên sinh nội địa. Động lực cốt lõi thúc đẩy sức mạnh xuất khẩu là mức chênh lệch giá LME cao hơn giá Thượng Hải: thị trường nước ngoài đối diện kỳ vọng nguồn cung thắt chặt bắt nguồn từ việc cắt giảm sản xuất ở Trung Đông, trong khi tồn kho nội địa cao ngất gây sức ép lên nhôm Thượng Hải, tạo ra cửa sổ lợi nhuận béo bở cho nhà xuất khẩu nhôm bán thành phẩm.
2.3 Tồn kho: Tích lũy tồn trong nửa đầu năm lên đỉnh nhiều năm, sau đó giảm nhanh trong quý 2
Tồn kho nhôm nguyên sinh xã hội nội địa trải qua ba giai đoạn rõ nét trong nửa đầu 2026: tăng nhanh, đi ngang ở mức cao, rồi giảm mạnh. Sự yếu mùa vụ đầu năm trước Tết Nguyên đán kết hợp giá nhôm cao kìm hãm nhu cầu đẩy tồn kho tăng liên tục, lên đỉnh nhiều năm ở 1.465.000 tấn vào đầu tháng 5. Sau đó, hoạt động mua bù của hạ nguồn hậu kỳ nghỉ lễ và xuất xưởng hàng xuất khẩu tăng vọt kích hoạt quá trình giảm tồn kho nhanh chóng xuyên suốt quý 2. Tốc độ giảm tồn kho dốc bắt nguồn từ các đợt giao hàng xuất khẩu tập trung cùng làn sóng nhu cầu bổ sung của hạ nguồn.
3. Triển vọng nửa cuối năm 2026
3.1 Kinh tế vĩ mô: Đồng USD mạnh kìm giữ định giá kim loại
Mỹ sẽ duy trì lập trường chính sách đồng USD mạnh, giữ chỉ số USD ở mức cao và hạn chế dư địa tăng định giá của toàn bộ nhóm kim loại màu. Các mức bù rủi ro địa chính trị Trung Đông sẽ dần phai nhạt trong bối cảnh triển vọng vận tải qua eo biển Hormuz cải thiện và những rung động thanh khoản nước ngoài hạ nhiệt, tạo áp lực giảm dài hạn đối với giá nhôm.
3.2 Cung: Khôi phục công suất nước ngoài & đưa công suất mới vào vận hành đồng thời diễn ra
Các diễn biến tại thị trường nước ngoài bao gồm những đợt khởi động lại sản xuất từng phần tại các lò luyện Trung Đông, cùng với tiến độ tăng công suất nhanh hơn đối với các công suất mới đưa vào vận hành ở nước ngoài.
3.3 Cầu: Hỗ trợ từ đơn hàng xuất khẩu suy yếu
Trong ngắn hạn, các đơn hàng tồn đọng sẽ tiếp tục củng cố lượng xuất xưởng nhôm bán thành phẩm, song chênh lệch giá liên thị trường thu hẹp đã làm dịu đi kỳ vọng của thị trường về lượng đơn hàng xuất khẩu mới, báo hiệu rủi ro giảm đối với tăng trưởng xuất khẩu trong trung và dài hạn. Giới tham gia thị trường sẽ theo dõi chặt chẽ xu hướng tiêu thụ đạt đỉnh theo mùa trong nước và động lực đặt hàng mới từ nước ngoài.
4. Đánh giá thị trường tổng hợp
Với tất cả các yếu tố được cân nhắc, thị trường nhôm Thượng Hải sẽ đối mặt với cơn gió ngược kép từ áp lực định giá vĩ mô và khối lượng nguồn cung mở rộng trong suốt nửa cuối năm 2026.
![Đánh giá thị trường nhôm Trung Quốc nửa đầu năm 2026 và triển vọng nửa cuối năm [Phân tích SMM]](https://imgqn.smm.cn/usercenter/wvGIW20251217171655.jpg)
![Chi phí anode nung sẵn tăng nhẹ, giải phóng công suất làm gia tăng cạnh tranh ngành [Đánh giá hàng tuần về anode nung sẵn của SMM]](https://imgqn.smm.cn/usercenter/zsKTq20251217171652.jpg)
![Giằng co cung cầu thiếu động lực mạnh; giá nhôm florua ngắn hạn ổn định [Đánh giá muối florua hàng tuần của SMM]](https://imgqn.smm.cn/usercenter/SUuNM20251217171651.jpg)
