[Năm quốc gia giành phần lớn hạn ngạch thép 1A mới của EU]

Đã xuất bản: Jul 1, 2026 16:58
Theo các biện pháp tự vệ thép mới của EU, Thổ Nhĩ Kỳ, Ấn Độ, Nhật Bản, Hàn Quốc và Ukraine đã cùng được phân bổ khoảng 2,74 triệu tấn/năm hạn ngạch miễn thuế trong nhóm sản phẩm 1A (HRC), chiếm 53% tổng khối lượng hạn ngạch. Hạn ngạch miễn thuế hiện tại cho HRC là 5,2 triệu tấn/năm, giảm 59% so với mức 12,6 triệu tấn/năm trước đây. Thổ Nhĩ Kỳ chứng kiến hạn ngạch giảm từ 1,59 triệu xuống còn 642.000 tấn/năm (giảm 60%), trong khi khối lượng của Nhật Bản tăng 24% lên 551.500 tấn/năm. Ukraine nhận được 483.500 tấn/năm. Hệ thống mới cũng tạo ra các nhóm hạn ngạch bổ sung cho các quốc gia có FTA và không có FTA.

Tuyên bố về Nguồn Dữ liệu: Ngoại trừ thông tin công khai, tất cả dữ liệu khác được SMM xử lý dựa trên thông tin công khai, giao tiếp thị trường và dựa trên mô hình cơ sở dữ liệu nội bộ của SMM. Chúng chỉ mang tính chất tham khảo và không cấu thành khuyến nghị ra quyết định.

Để biết thêm thông tin hoặc có thắc mắc gì, vui lòng liên hệ: lemonzhao@smm.cn
Để biết thêm thông tin về cách truy cập báo cáo nghiên cứu, vui lòng liên hệ:service.en@smm.cn
Tin Liên Quan
[Bản tin quặng sắt nội địa] Tuần tới, mức tăng giá quặng nội địa dự kiến sẽ thấp hơn giá quặng nhập khẩu, và chênh lệch giá giữa quặng nội địa và quặng nhập khẩu có khả năng tiếp tục thu hẹp.
14 Aug 2026 18:21
[Bản tin quặng sắt nội địa] Tuần tới, mức tăng giá quặng nội địa dự kiến sẽ thấp hơn giá quặng nhập khẩu, và chênh lệch giá giữa quặng nội địa và quặng nhập khẩu có khả năng tiếp tục thu hẹp.
Đọc thêm
[Bản tin quặng sắt nội địa] Tuần tới, mức tăng giá quặng nội địa dự kiến sẽ thấp hơn giá quặng nhập khẩu, và chênh lệch giá giữa quặng nội địa và quặng nhập khẩu có khả năng tiếp tục thu hẹp.
[Bản tin quặng sắt nội địa] Tuần tới, mức tăng giá quặng nội địa dự kiến sẽ thấp hơn giá quặng nhập khẩu, và chênh lệch giá giữa quặng nội địa và quặng nhập khẩu có khả năng tiếp tục thu hẹp.
Giá EXW đã bao gồm thuế, tính theo trọng lượng khô của tinh quặng sắt tại Đông Liêu Ninh giảm nhẹ xuống 860 NDT/tấn. Theo phản hồi từ các mỏ và nhà máy tuyển quặng, chênh lệch giá địa phương giữa quặng nội địa và quặng nhập khẩu ở mức khoảng 60 NDT/tấn, trong khi các nhà máy thép địa phương nhìn chung có nhu cầu ép giá tương đối mạnh và kỳ vọng thu hẹp chênh lệch xuống còn khoảng 20 NDT/tấn. Các mỏ và nhà máy tuyển quặng địa phương phần lớn vẫn bán như thường lệ theo giá thu mua của nhà máy thép. Tuy nhiên, hợp đồng tương lai quặng sắt gần đây tăng nhẹ và chênh lệch giá giữa quặng nội địa và quặng nhập khẩu có thể tiếp tục thu hẹp. Giá tinh quặng sắt địa phương được kỳ vọng có dư địa giảm hạn chế.
14 Aug 2026 18:21
Báo cáo Thép toàn cầu hằng ngày SMM 8.14
14 Aug 2026 18:16
Báo cáo Thép toàn cầu hằng ngày SMM 8.14
Đọc thêm
Báo cáo Thép toàn cầu hằng ngày SMM 8.14
Báo cáo Thép toàn cầu hằng ngày SMM 8.14
[Việt Nam] Thị trường thép đi ngang trước thềm các quyết định chính sách Thị trường thép Việt Nam giao dịch đi ngang, người tham gia đứng ngoài chờ các quyết định chính sách tiếp theo. Thép xây dựng giữ ở mức khoảng 531 USD/tấn EXW và HRC ở mức khoảng 515-522 USD/tấn CFR Thành phố Hồ Chí Minh, tâm lý mua thận trọng khiến biến động giá bị hạn chế. Các bên tham gia đang theo dõi sát tỷ giá. Thị trường cũng đang chờ quyết định cuối cùng của Chính phủ Việt Nam về cơ chế thuế mới đối với các sản phẩm khoáng sản, trong đó có quặng sắt. Cho đến khi chính sách tiền tệ và thuế rõ ràng hơn, cả người mua và người bán dự kiến vẫn thận trọng, ít dư địa cho biến động giá mạnh trong ngắn hạn. [Indonesia] Giá HRC Indonesia giữ ổn định, không thay đổi Giá thép cuộn dây và phôi nhích lên, nhưng HRC giữ nguyên ở mức khoảng 510 USD/tấn FOB. Nguyên nhân chủ yếu do lượng hỏi hàng không đủ và cầu tổng thể yếu, người mua chuyển sang các nguồn thay thế có giá cạnh tranh hơn như Ấn Độ, Trung Quốc và Việt Nam. Bất chấp áp lực này, các nhà máy Indonesia vẫn chưa muốn giảm thêm giá chào do chịu sức ép từ chi phí sản xuất và các chi phí liên quan liên tục ở mức cao. [Ấn Độ] Điều chỉnh nguồn cung hỗ trợ HRC và thép dài khi giá thép Ấn Độ tăng Giá thép Ấn Độ tăng, với chỉ số phế liệu sắt thép nội địa tăng 2 USD/tấn (200 rupee Ấn Độ/tấn) so với ngày trước. Phôi tại Mandi Gobindgarh tăng 3 USD/tấn (250 rupee Ấn Độ/tấn) lên 445 USD/tấn (42.500 rupee Ấn Độ/tấn), và thép cây 12 mm tăng 3 USD/tấn (300 rupee Ấn Độ/tấn) lên 495 USD/tấn (47.200 rupee Ấn Độ/tấn). Phôi Raipur tăng lên 404 USD/tấn (38.600 rupee Ấn Độ/tấn) và thép cây tăng lên 425 USD/tấn (40.600 rupee Ấn Độ/tấn). Nhờ điều chỉnh nguồn cung tại các nhà máy lớn, giá HRC nội địa Ấn Độ tăng khoảng 1-8 USD/tấn (100-800 rupee Ấn Độ/tấn) so với tuần trước.
14 Aug 2026 18:16
Báo cáo quặng sắt hằng ngày MMi (ngày 14 tháng 8)
14 Aug 2026 17:58
Báo cáo quặng sắt hằng ngày MMi (ngày 14 tháng 8)
Đọc thêm
Báo cáo quặng sắt hằng ngày MMi (ngày 14 tháng 8)
Báo cáo quặng sắt hằng ngày MMi (ngày 14 tháng 8)
Giá quặng sắt kỳ hạn giao dịch tăng nhẹ hôm nay. Hợp đồng giao dịch nhiều nhất I2701 trên DCE chốt ở mức 710,5 NDT/tấn, tăng 0,42% so với phiên trước. Giá giao ngay tại cảng Qingdao tăng 5-9 NDT/tấn so với ngày giao dịch trước. Thương nhân tích cực chào bán, trong khi các nhà máy thép hạn chế hỏi mua, khiến tổng khối lượng giao dịch giao ngay tính đến thời điểm hiện tại ở mức vừa phải.
14 Aug 2026 17:58