Ngày 12 tháng 11, Văn phòng Ủy ban Nhân dân Khu tự trị Nội Mông đã ban hành thông báo về việc in và phát hành Đề cương Kế hoạch toàn diện thúc đẩy xây dựng Nội Mông tươi đẹp và tăng cường lá chắn an ninh sinh thái quan trọng phía Bắc Trung Quốc (2025–2035).
Tài liệu chỉ rõ sẽ nỗ lực thúc đẩy phát triển công nghiệp hóa học than hiện đại theo hướng cao cấp, đa dạng hóa và carbon thấp, xây dựng Khu trình diễn công nghiệp hóa học than hiện đại Ordos và căn cứ chiến lược chuyển hóa than-dầu khí chất lượng cao, khám phá các mô hình phát triển kết hợp tích hợp công nghiệp hóa học than hiện đại với hydro xanh, thu giữ, sử dụng và lưu trữ carbon, tích cực thúc đẩy nghiên cứu phát triển và ứng dụng công nghiệp các công nghệ như nhiên liệu đặc chủng từ than và vật liệu phân h hủy sinh học từ than, và có trật tự thúc đẩy xây dựng các dự án hóa học than hiện đại phù hợp với bố c cục quy hoạch quốc gia và mở rộng, bổ sung chuỗi công nghiệp của khu tự trị.
Phát triển mạnh mẽ ngành sản xuất hydro sử dụng năng lượng mới, khám phá các mô hình phát triển sáng tạo cho ngành công nghiệp năng lượng mới, phát triển chất lượng cao cụm công nghiệp điện gió, điện mặt trời, hydro và lưu trữ năng lượng, mở rộng và tăng cường các ngành công nghiệp vật liệu carbon như sợi carbon, xây dựng căn cứ sản xuất thiết bị năng lượng mới quan trọng cấp quốc gia, và phấn đấu tạo ra khu vực hội tụ quốc gia cho sự phát triển tích hợp giữa năng lượng mới và các ngành công nghiệp tiêu thụ năng lượng cao tiên tiến. Nâng cao năng lực cung cấp điện xanh, mở rộng lĩnh vực thay thế điện xanh, tăng tỷ lệ sử dụng điện xanh, và đẩy nhanh việc thay thế năng lượng tái tạo trong các ngành công nghiệp then chốt và các khu công nghiệp trọng điểm như hợp kim sắt, kim loại màu và trung tâm dữ liệu. Đến năm 2030, công suất lắp đặt năng lượng mới dự kiến vượt quá 300 triệu kW, và tỷ lệ tiêu thụ điện tái tạo dự kiến đạt trên 40%.
Thông báo của Văn phòng Ủy ban Nhân dân Khu tự trị Nội Mông về việc In và Phát hành Đề cương Kế hoạch toàn diện thúc đẩy xây dựng Nội Mông tươi đẹp và tăng cường lá chắn an ninh sinh thái quan trọng phía Bắc Trung Quốc (2025–2035)
Gửi các Văn phòng hành chính liên minh và Ủy ban nhân dân thành phố, các ủy ban, văn phòng, sở, c cục của khu tự trị, và các doanh nghiệp, tổ chức lớn:
Được sự phê chuẩn của Ủy ban Nhân dân Khu tự trị, Đề cương Kế hoạch toàn diện thúc đẩy xây dựng Nội Mông tươi đẹp và tăng cường lá chắn an ninh sinh thái quan trọng phía Bắc Trung Quốc (2025–2035) nay được ban hành đến các đơn vị. Hãy triển khai thực hiện nghiêm túc phù hợp với tình hình thực tế.
Ngày 28 tháng 10 năm 2025
(Văn bản có lược bổ.)
Đề Cương Kế Hoạch Đẩy Mạnh Toàn Diện Xây Dựng Nội Mông Tươi Đẹp,Củng Cố Hàng Rào An Ninh Sinh Thái Quan Trọng Phía Bắc(2025–2035)
I.Bắt Đầu Hành Trình Mới Xây Dựng Mô Hình Nội Mông Của Trung Quốc Tươi Đẹp
(I)Yêu Cầu Chung
Kiên trì lấy Tư tưởng về Chủ nghĩa Xã hội Đặc sắc Trung Quốc thời đại mới của Tập Cận Bình làm kim chỉ nam,triển khai sâu sắc Tư tưởng Văn minh Sinh thái của Tập Cận Bình,thực hiện đầy đủ tinh thần Đại hội XX Đảng Cộng sản Trung Quốc và các phiên họp toàn thể trước đó,triển khai nghiêm túc các bài phát biểu quan trọng và chỉ thị của Tổng Bí thư Tập Cận Bình về Nội Mông,kiên trì lấy việc củng cố hàng rào an ninh sinh thái quan trọng phía bắc làm mục tiêu tổng thể,lấy việc xây dựng ý thức cộng đồng dân tộc Trung Hoa mạnh mẽ làm công tác chính,và sử dụng việc đổi mới sâu hơn hệ thống văn minh sinh thái làm động lực.Phối hợp thúc đẩy giảm carbon,giảm ô nhiễm,mở rộng sinh thái và tăng trưưởng,thúc đẩy bảo vệ t tổng hợp và quản lý hệ thống núi,sông,rừng,đất nông nghiệp,hồ,thảo nguyên và sa mạc một cách toàn diện,nỗ lực bảo vệ các nguồn tài nguyên sinh thái khác nhau và giải quyết các vấn đề sinh thái và môi trường nổi bật,thúc đẩy công nghiệp hóa sinh thái và sinh thái hóa công nghiệp,tạo ra mô hình quốc gia về xây dựng hàng rào an ninh sinh thái và tiêu chuẩn tiên phong về phát triển xanh và carbon thấp của tài nguyên và năng lượng,toàn diện xây dựng mô hình Nội Mông của Trung Quốc tươi đẹp với đặc trưng an ninh sinh thái ổn định,kinh tế xanh carbon thấp,môi trường sinh thái đẹp,đô thị và nông thôn hài hòa đáng sống,và quản trị hiện đại hiệu quả,làm cho vẻ đẹp trở thành biểu tượng đặc trưng trong việc viết chương mới về hiện đại hóa kiểu Trung Quốc tại Nội Mông.
II.Tầm Nhìn và Mục Tiêu
Đứng trên hành trình mới phấn đấu viết chương mới về hiện đại hóa kiểu Trung Quốc tại Nội Mông,chúng ta sẽ nắm bắt các yêu cầu khu vực và giai đoạn,lập kế hoạch t tổng thể,thực hiện từng bước,và thúc đẩy xây dựng Nội Mông tươi đẹp theo giai đoạn,đạt được mục tiêu và tầm nhìn về "phong cảnh rực rỡ ở biên cương phía bắc Tổ quốc".
Mục tiêu ngắn hạn: Đến năm 2027, sự đa dạng, ổn định và bền vững của hệ sinh thái sẽ được cải thiện vững chắc, đa dạng sinh học được bảo vệ hiệu quả, độ che phủ thảm thực vật tổng hợp của đồng c cỏ ổn định trên 45%, t tỷ lệ che phủ rừng đạt 21,98%. Cuộc chiến chống sa mạc hóa trong Chương trình Rừng phòng hộ Tam Bắc và ba chiến dịch tiêu biểu sẽ đạt được kết quả giai đoạn, thành tích kiểm soát cát nổi bật, tỷ lệ xử lý đất sa mạc hóa có thể xử lý đạt trên 54,33%, khiến hàng rào an ninh sinh thái ngày càng vững chắc. Quy mô và chất lượng ngành công nghiệp phát triển xanh, ít carbon và tuần hoàn sẽ tăng mạnh, phân bổ tài nguyên năng lượng hiệu quả hơn, hiệu suất sử dụng được cải thiện đáng kể, mức độ xanh và ít carbon được nâng cao rõ rệt. Chất lượng môi trường được cải thiện đáng kể, nồng độ trung bình của hạt mịn trong khu vực ổn định dưới 25e-05 g/m³, chất lượng môi trường nước mặt không ngừng được cải thiện, t tỷ lệ sử dụng an toàn đất nông nghiệp ô nhiễm duy trì trên 98%. Việc sử dụng an toàn đất xây dựng trọng điểm được đảm bảo hiệu quả. Lối sống xanh được phổ cập rộng rãi, những thiếu sót trong cơ sở hạ tầng sinh thái và môi trường về cơ bản được khắc phục, tỷ lệ huyện xây dựng hoàn toàn nông thôn mới đạt 40%. Sự hài lòng của công chúng với môi trường sinh thái tiếp tục tăng, môi trường sống ở cả thành thị và nông thôn không ngừng được cải thiện.
Mục tiêu trung hạn: Đến năm 2030, hàng rào an ninh sinh thái quan trọng ở phía bắc Trung Quốc sẽ được củng cố hơn nữa. Quá trình chuyển đổi xanh toàn diện của phát triển kinh tế xã hội sẽ đi vào chiều sâu, hiệu suất sử dụng năng lượng của các ngành công nghiệp trọng điểm sẽ đạt trình độ tiên tiến trong nước. Quá trình chuyển đổi năng lượng xanh và ít carbon sẽ dẫn đầu cả nước, môi trường sinh thái được cải thiện toàn diện. Chất lượng môi trường sống ở cả thành thị và nông thôn được nâng cao đáng kể, xây dựng hệ thống văn minh sinh thái tiếp tục đi vào chiều sâu. Trình độ hiện đại hóa hệ thống và năng lực quản trị môi trường sinh thái được nâng cao vượt bậc, lối sống xanh trở thành xu hướng. Cảnh đẹp "nước trong phản chiếu ánh chiều tà, cỏ xanh đung đưa trong gió, hoa nở rộ khắp nơi" sẽ xuất hiện ở mọi nơi, xây dựng Nội Mông Công xinh đẹp sẽ thu được một loạt thành tựu tiêu biểu.
Mục tiêu dài hạn: Đến năm 2035, hàng rào an ninh sinh thái trọng yếu phía bắc Trung Quốc sẽ càng vững chắc hơn. Kinh tế xanh carbon thấp, tiết kiệm tài nguyên và chất lượng môi trường sinh thái đạt trình độ tiên tiến trong các khu vực cùng loại toàn quốc. Về cơ bản hình thành không gian xanh carbon thấp, cơ cấu ngành, phương thức sản xuất, lối sống phù hợp với trình độ xây dựng văn minh sinh thái. Về cơ bản hiện thực hóa hiện đại hóa hệ thống và năng lực quản lý môi trường sinh thái, Nội Mông sẽ trở thành hình mẫu Trung Quốc xinh đẹp. "Thịnh vượng xanh, bầu trời xanh, nước trong, đất sạch, thành phố hài hòa" sẽ khắc họa sinh động xây dựng Nội Mông xinh đẹp.
Nhìn đến giữa thế kỷ này, hàng rào an ninh sinh thái trọng yếu phía bắc Trung Quốc sẽ kiên cố vững chắc, phát triển xanh và lối sống xanh được thiết lập toàn diện, môi trường sinh thái khỏe mạnh xinh đẹp, hiện đại hóa hệ thống và năng lực quản lý môi trường sinh thái được hoàn toàn hiện thực hóa, cung cấp một loạt kinh nghiệm Nội Mông cho xây dựng văn minh sinh thái toàn quốc và toàn cầu, xây dựng hoàn toàn Nội Mông xinh đẹp nơi con người và thiên nhiên cùng chung sống hài hòa.
II. Tăng cường hàng rào an ninh sinh thái trọng yếu phía bắc Trung Quốc
Kiên trì tôn trọng, phù hợp và bảo vệ tự nhiên, bảo vệ các tài nguyên sinh thái như núi, nước, rừng, ruộng, hồ, thảo nguyên, sa mạc như bảo vệ đôi mắt của mình, vận dụng toàn diện biện pháp phục hồi tự nhiên và lao động để thúc đẩy bảo vệ sinh thái toàn khu vực, nâng cao tính đa dạng, ổn định và bền vững của hệ sinh thái, làm cho hàng rào an ninh sinh thái trọng yếu phía bắc Trung Quốc kiên cố vững chắc.
(I) Thiết lập và hoàn thiện hệ thống h hỗ trợ không gian lãnh thổ
Xây dựng c cục diện mới về bảo vệ và phát triển không gian lãnh thổ. Phối hợp tối ưu hóa không gian nông nghiệp, mục nghiệp, sinh thái và đô thị, thiết lập hệ thống quy chế sử dụng đất toàn diện, toàn yếu tố, toàn quá trình bao phủ không gian sinh thái, nông nghiệp và đô thị, h hỗ trợ xây dựng bố c cục tổng thể mạng lưới bảo vệ và phát triển không gian lãnh thổ với đặc trưng "ba ngọn núi và một vịnh, hai vành đai và mười khu, một lõi với hai sao và nhiều điểm"."Bám chặt đường ranh giới bảo vệ sinh thái, tăng cường giám sát thi hành pháp luật, bảo vệ và phục hồi, đảm bảo chức năng sinh thái và bản chất của đường ranh giới bảo vệ sinh thái không bị suy giảm hoặc thay đổi. Kiểm soát chặt chẽ việc khai thác tài nguyên đất chưa sử dụng, đánh giá nghiêm ngặt tác động môi trường sinh thái và năng lực h hỗ trợ tài nguyên nước đối với việc khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên đất canh tác dự trữ được xác định thông qua đợt khảo sát, đánh giá mới trên toàn quốc về tài nguyên đất canh tác dự trữ. Kiên quyết ngăn chặn việc chuyển đổi đất canh tác sang mục đích phi nông nghiệp, kiểm soát chặt chẽ việc chuyển hướng sang sản xuất phi lương thực, và bảo vệ vững chắc đường ranh giới 170 triệu mẫu đất canh tác. Kiểm soát chặt chẽ ranh giới phát triển đô thị, và thúc đẩy có trật tự sự phát triển hàm nghĩa của công nghiệp hóa và đô thị hóa trong phạm vi ranh giới phát triển. Tăng cường sử dụng tiết kiệm và tập trung tài nguyên đất đai, và nâng cao việc phân bổ chính xác và sử dụng hiệu quả các yếu tố đất đai. Đến năm 2027, cơ cấu không gian lãnh thổ phát triển và bảo vệ sẽ được tối ưu hóa, và đến năm 2035, một cơ cấu mới về không gian lãnh thổ phát triển và bảo vệ sẽ được hình thành đầy đủ.
Đẩy mạnh và thực hiện chiến lược các khu chức năng chính. Hợp lý hóa bố trí không gian của các khu chức năng chính, và định hướng việc định hình động lực và lợi thế mới cho phát triển khu vực. Phối hợp phát triển các khu vực đô thị hóa, tiếp tục thúc đẩy xây dựng cụm đô thị Hohhot-Baotou-Ordos-Yulin và phát triển chất lượng cao của Hohhot-Baotou-Ordos-Ulanqab, thúc đẩy thành phố Tongliao và thành phố Chifeng phát triển thành các thành phố trung tâm khu vực thúc đẩy phát triển chất lượng cao ở phía đông khu tự trị, và cải thiện xây dựng các thị trấn cửa khẩu biên giới trọng điểm như thành phố Manzhouli và thành phố Erenhot. Tối ưu hóa các khu vực sản xuất nông nghiệp chính, phát huy lợi thế cung ứng nông sản ở các khu vực dọc chân núi Greater Khingan, lưu vực sông West Liao, chân núi Yinshan, và các khu vực nông nghiệp đồng cỏ dọc đồng bằng sông chính Hoàng Hà, để đảm bảo an ninh lương thực quốc gia và nguồn cung cấp nông sản quan trọng. Tối ưu hóa các khu chức năng sinh thái trọng điểm, tăng cường xây dựng hàng rào an ninh sinh thái ở các khu vực sinh thái trọng điểm của sông Hoàng Hà, vành đai phòng chống cát phía bắc, và vành đai rừng đông bắc, nâng cao chức năng hành lang sinh thái của dãy núi Greater Khingan, dãy núi Yinshan và dãy núi Helan, cải thiện chức năng dịch vụ của sản phẩm sinh thái, và bảo vệ an ninh sinh thái quốc gia và khu vực.
Tăng cường ứng dụng kiểm soát phân vùng môi trường sinh thái. Hoàn thiện hệ thống kiểm soát phân vùng môi trường sinh thái của khu tự trị, không ngừng nâng cao ứng dụng trong phục vụ điều chỉnh nâng cấp cơ cấu ngành công nghiệp, đảm bảo mô hình an ninh sinh thái và các triển khai thực tế khác, đạt được hệ thống quản lý tinh vi với phạm vi bao phủ toàn diện, phối hợp liên ngành và tích hợp đa yếu tố. Tăng cường liên kết động giữa kết quả kiểm soát phân vùng môi trường sinh thái và quy hoạch không gian lãnh thổ, thực hiện quản lý môi trường sinh thái phân hóa theo đơn vị. Không ngừng mở rộng ứng dụng thông minh của nền tảng thông tin kiểm soát phân vùng môi trường sinh thái, và nâng cao hiệu quả quản lý và dịch vụ một cách ổn định.
(II) Bảo vệ và Phục hồi Toàn diện Đồng cỏ và Rừng lớn
Phối hợp và thúc đẩy bảo vệ t tổng hợp và quản lý hệ thống đối với núi, nước, rừng, đất nông nghiệp, hồ, đồng c cỏ và cát. Tập trung vào khu vực quản lý tổng hợp sinh thái "Kỳ Tử Loan" của sông Hoàng Hà tại Nội Mông, vành đai an ninh sinh thái của dãy núi Đại Hưng An, và vành đai phòng chống cát phía bắc của cao nguyên Nội Mông, tiến hành quản lý hệ thống núi, nước, rừng, đất nông nghiệp, hồ, đồng cỏ và cát, với trọng tâm thực hiện quản lý t tổng hợp các khu vực sụt lún do khai thác than, chuyển đổi nâng cấp các khu vực khai thác độc lập, cải thiện cơ sở hạ tầng tại các nông trường và khu vực rừng quốc doanh, và kiểm soát ô nhiễm cùng phục hồi sinh thái cho các hồ và hồ chứa trọng điểm. Củng cố thành tựu bảo vệ và phục hồi sinh thái t tổng hợp tại lưu vực hồ Wuliangsuhai và khu vực núi, nước, rừng, đất nông nghiệp, hồ, đồng cỏ, cát của thảo nguyên Horqin, và tích c cực tìm kiếm sự h hỗ trợ từ quốc gia cho công tác bảo vệ và phục hồi t tổng hợp lưu vực sông Hoàng Hà, lưu vực sông Tây Liêu, và đoạn giữa của dãy núi Đại Hưng An - nguồn của sông Nộn.
Tăng cường bảo vệ và phục hồi hệ sinh thái đồng cỏ. Nghiêm túc thực hiện các chế độ bảo vệ đồng c cỏ cơ bản, cấm chăn thả và nghỉ ngơi, cân bằng c cỏ - gia súc, tuân thủ nguyên tắc xác định số lượng gia súc dựa trên nguồn c cỏ, điều chỉnh linh hoạt phạm vi khu vực cấm chăn thả và cân bằng c cỏ - gia súc, giải quyết vấn đề chăn thả quá mức trên đồng cỏ, và thúc đẩy sự phục hồi của đồng c cỏ. Thực hiện nghiêm chế độ kiểm soát sử dụng "ba vùng" đồng c cỏ, tiến hành thẩm định phê duyệt thu hồi, chiếm dụng đồng cỏ theo quy định pháp luật. Thông qua triển khai các dự án như Chương trình vành đai phòng hộ "Tam Bắc", trợ cấp trồng cỏ luân canh, tăng cường nỗ lực cải tạo đồng c cỏ suy thoái, thực hiện quản lý tổng hợp phân loại đối với bãi chăn thả suy thoái, bãi cắt c cỏ suy thoái và đồng cỏ sa mạc hóa nghiêm trọng. Áp dụng chính sách trợ cấp, khen thưởng bảo vệ sinh thái đồng c cỏ, thiết lập cơ chế liên kết phân bổ kinh phí trợ cấp, khen thưưởng với hiệu quả thực hiện, tăng cường xây dựng cơ sở nhân giống hạt c cỏ bản địa, nâng cao năng lực cung ứng hạt giống c cỏ.
Tăng cường bảo vệ và phục hồi hệ sinh thái rừng. Thực hiện chế độ kiểm soát t tổng diện tích đất lâm nghiệp, quản lý hạn ngạch, thẩm định phê duyệt đất lâm nghiệp. Tiếp tục tăng cường bảo vệ rừng tự nhiên tại các khu vực núi như Đại Hưng An, Âm Sơn, Hạ Lan, ổn định nâng cao độ che phủ thực vật rừng và c cỏ tại các lưu vực sông Hoàng Hà, Nộn Giang, Tây Liêu. Tuân thủ nguyên tắc xanh hóa dựa trên nước, quy hoạch hợp lý không gian xanh hóa đất đai, triển khai hành động xanh hóa đất đai quy mô lớn. Tập trung thúc đẩy phục hồi, cải tạo rừng suy thoái phía bắc Yên Sơn, thực hiện phục hồi rừng dương suy thoái, rừng mơ năng suất thấp hiệu quả kém, trẻ hóa rừng bụi bằng biện pháp đốn gốc nhằm đảm bảo tăng trưởng ổn định tài nguyên rừng và chất lượng.
Tăng cường nỗ lực bảo t tồn đất và nước. Thiết lập mô hình phòng chống xói mòn đất trọng điểm mới tập trung vào "hai khu vực, ba vành đai", tăng cường bảo vệ tại các khu vực trọng điểm phòng chống xói mòn đất và khu vực trọng điểm kiểm soát xói mòn đất, thiết lập hệ thống giám sát quản lý bảo t tồn đất và nước hoàn thiện. Tăng cường kiểm soát xói mòn đất do con người gây ra theo quy định pháp luật. Ưu tiên quản lý tổng hợp lưu vực Thập Khổng Đôi, tăng cường kiểm soát xói mòn đất tại khu vực đồi núi, khe suối thượng nguồn, giảm dòng chảy bùn cát vào sông Hoàng Hà từ khu vực sa mạc hóa trung nguồn, đảm bảo an toàn phòng chống lũ tại đồng bằng bồi tích hạ nguồn, cải thiện toàn diện công tác quản lý xói mòn đất tại lưu vực sông Hoàng Hà. Tăng cường nỗ lực quản lý các khe xói mòn ở khu vực Đất Đen Đông Bắc, thúc đẩy xây dựng các lưu vực nước nhỏ sinh thái sạch, và thực hiện kiểm soát tổng hợp sự xói mòn đất trên đất nông nghiệp dốc. Đến năm 2030, mức độ kiểm soát xói mòn đất trong mười lưu vực Kongdui sẽ được nâng cao hơn nữa, với tỷ lệ bảo vệ đất và nước đạt 63% hoặc cao hơn; đến năm 2035, xói mòn đất trong mười lưu vực Kongdui sẽ được quản lý toàn diện, với tỷ lệ bảo vệ đất và nước đạt 64% hoặc cao hơn.
Củng cố bảo vệ và phục hồi sinh thái mỏ. Tiếp tục thúc đẩy bảo vệ môi trường địa chất, phục hồi và tái lập đất cho các mỏ đang hoạt động, và khuyến khích các khu mỏ đủ điều kiện thực hiện quản lý đất quy mô lớn và các doanh nghiệp khai thác mỏ liền kề thực hiện quản lý tổng hợp liên tục. Thực hiện các biện pháp phù hợp với điều kiện địa phương và chiến lược có mục tiêu cho việc kiểm soát ô nhiễm mỏ và phục hồi sinh thái một cách phối hợp, tăng cường giám sát và bảo dưỡng sau phục hồi, thúc đẩy xây dựng mỏ xanh theo thứ tự, và tích cực quảng bá một số ví dụ điển hình về mỏ xanh. Tăng cường nỗ lực phục hồi sinh thái cho các mỏ bị bỏ hoang lịch sử, thúc đẩy các dự án mẫu chất lượng cao và hiệu quả cho các mỏ bị bỏ hoang lịch sử, và phấn đấu đạt được việc xử lý toàn bộ các lô đất cần xử lý kỹ thuật theo kế hoạch trong danh sách các mỏ bị bỏ hoang lịch sử vào cuối năm 2030. Triển khai toàn diện các biện pháp kiểm soát rủi ro an toàn “một đập, một chính sách” cho các hồ chứa thải, cải thiện hệ thống giám sát và cảnh báo sớm rủi ro cho các hồ chứa thải, và thiết lập hệ thống giám sát môi trường phân loại và phân cấp cho các hồ chứa thải. Củng cố phục hồi sinh thái và tái lập đất cho các hồ chứa thải, dần giảm số lượng và quy mô của các hồ chứa thải, và thúc đẩy đóng cửa và hủy đăng ký các hồ chứa thải không hoạt động lâu dài và không chủ sở hữu.
(III) Quyết tâm giành thắng lợi trong Dự án Rừng chắn gió “Ba Miền Bắc”
Giành thắng lợi trong Khu vực “Ji Zi Wan” của sông Hoàng Hà. Tập trung vào quản lý sa mạc Mu Us, sa mạc Kubuqi, và sa mạc Ulan Buh. Trong hai khu vực điều trị tổng hợp—sa mạc Kubuqi–Mu Us và vùng sa mạc hóa ở phần trung tâm và phía tây dãy núi Yin—thúc đẩy triển khai một số dự án quản lý hệ thống khu vực để tạo ra một đỉnh cao mới cho công tác phòng chống sa mạc hóa trong thời đại mới.
Chiến thắng trận chiến tại các vùng đất cát Horqin và Hunshandak。 Tập trung vào phát triển chất lượng cao của thảm thực vật rừng và đồng c cỏ, cắt đứt nguồn gió và cát ảnh hưởng đến khu vực Bắc Kinh–Thiên Tân, ưu tiên thực hiện quản lý sinh thái toàn diện tại vùng đất cát Horqin, vùng đất cát Hunshandake và khu vực Zhangjiakou–Chengde Bashang。 Các biện pháp như cố định cát bằng công trình, hàng rào sinh học chắn cát, gieo hạt từ trên không để trồng rừng, và khoanh vùng để tái sinh rừng cỏ sẽ được áp dụng để thúc đẩy quản lý toàn diện vùng đất cát Horqin。 Ở phần phía đông của vùng đất cát Hunshandake, các biện pháp bao gồm khoanh vùng và cấm chăn thả sẽ được thực hiện để bảo vệ rừng bụi và rừng thưa trên đất cát; ở phần trung tâm, kết hợp giữa khoanh vùng, gieo hạt từ trên không, trồng rừng và trồng cây, tích hợp cây, bụi và cỏ, sẽ được sử dụng để đạt được phục hồi thảm thực vật; ở phần phía tây, các biện pháp như đóng c cửa rừng, tái sinh rừng cỏ, cấm chăn thả, chăn thả luân phiên và cân bằng cỏ–gia súc sẽ được áp dụng để giảm thiểu tác động của con người。
Kiên quyết chống lại sa mạc hóa dọc theo hành lang Hexi–rìa sa mạc Taklimakan。 Với trọng tâm là bảo vệ các rìa của sa mạc Badain Jaran và Tengger, các khu vực cấm được bảo vệ sẽ được phân định tại các c cửa gió thổi cát và đường bụi quan trọng ở Alxa Right Banner và Ejin Banner, thực hiện quản lý toàn diện đất sa mạc hóa, xây dựng vành đai rừng và c cỏ dọc theo rìa sa mạc, và phục hồi rừng suy thoái。
(IV) Bảo vệ Ranh giới An ninh Sinh thái Tự nhiên
Tăng cường giám sát và quản lý các không gian sinh thái quan trọng。 Đẩy nhanh việc thiết lập hệ thống khu bảo t tồn tập trung vào các vườn quốc gia như Daqing Mountain và Helan Mountain, và thúc đẩy quản lý tinh vi các khu bảo tồn。 Tăng cường giám sát, quản lý và thực thi trong các khu bảo tồn, kiểm soát chặt chẽ các hoạt động phi sinh thái trong đó, và hướng tới việc loại bỏ động các vấn đề sinh thái và môi trường trong các đường đỏ bảo tồn sinh thái của khu bảo tồn。 Tiến hành đánh giá hiệu quả bảo vệ môi trường và sinh thái của các khu bảo tồn và đường đỏ bảo t tồn sinh thái。
Tăng cường bảo tồn đa dạng sinh học。 Tiếp tục thực hiện điều tra, giám sát và đánh giá đa dạng sinh học, và thiết lập mạng lưới giám sát và cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học lành mạnh。Tăng cường bảo vệ và phục hồi các loài động thực vật hoang dã quý hiếm, nguy cấp được bảo vệ trọng điểm quốc gia cùng sinh cảnh và môi trường sống tự nhiên của chúng, kết nối các hành lang di cư tại chỗ và xuyên biên giới quan trọng của loài, hoàn thiện hệ thống phòng chống dịch bệnh lây truyền từ động vật hoang dã. Tiếp tục tăng cường phối hợp liên ngành, triển khai chiến dịch chuyên đề chống lại các loài ngoại lai xâm hại, cùng thúc đẩy phòng chống sinh vật gây hại và loài ngoại lai xâm hại, đồng thời dự báo, đánh giá rủi ro an toàn sinh học. Thiết lập và hoàn thiện kế hoạch ứng phó khẩn cấp cho sự cố an toàn sinh học trọng đại, nâng cao cơ chế phản ứng nhanh. Đến năm 2030, hình thành hệ thống bảo t tồn chuyển chỗ tương đối hoàn chỉnh cho động thực vật quý hiếm, nguy cấp, năng lực cảm nhận, nhận diện, giám sát, cảnh báo sớm, đánh giá và phòng chống rủi ro an toàn sinh học được tăng cường đáng kể.
Tăng cường bảo vệ tài nguyên sinh vật. Nâng cao công tác bảo vệ, khai thác, sắp xếp, kiểm tra, sàng lọc, đánh giá đặc tính và chức năng tài nguyên sinh vật, đẩy nhanh xây dựng cơ sở nhân giống giống tốt, trang trại bảo tồn, trang trại nhân giống hạt nhân, xây dựng hệ thống nghiên cứu cơ bản và nhân giống thương mại dẫn đầu trong nước và tiên tiến quốc tế, thúc đẩy chia sẻ, sử dụng nguồn gen, hoàn thiện chức năng ngân hàng tài nguyên gen số hóa của khu tự trị, đảm bảo số lượng tài nguyên do các ngân hàng gen chỉ định của khu tự trị phân phối hoặc trao đổi không dưới 50 mẫu.
Nâng cao năng lực bảo vệ rào chắn an ninh sinh thái. Tích hợp dữ liệu địa lý cơ bản, dữ liệu chất lượng môi trường sinh thái, dữ liệu tài nguyên thiên nhiên và thông tin khác từ các khu vực, ngành để thiết lập hệ thống chỉ tiêu giám sát rào chắn an ninh sinh thái khu tự trị, cho phép giám sát động về độ che phủ rừng, thoái hóa đồng cỏ, bảo tồn đất ngập nước, kiểm soát sa mạc hóa, đa dạng sinh học, chất lượng môi trường sinh thái và các khía cạnh khác của rào chắn an ninh sinh thái. Thiết lập hệ thống chỉ tiêu giám sát, cảnh báo sớm rủi ro an ninh sinh thái, và khám phá việc thực hiện giám sát cảnh báo sinh thái cho các hồ trọng điểm cũng như dự báo, cảnh báo sớm cho các rủi ro như suy thoái sinh thái, ô nhiễm môi trường. Tăng cường nghiên c cứu về hàng rào an ninh sinh thái tại các khu vực trọng điểm và lĩnh vực then chốt, tiến hành nghiên cứu sơ bộ các dự án lớn, định kỳ đánh giá tình trạng của hàng rào an ninh sinh thái. Đến năm 2035, hệ thống bảo vệ hàng rào an ninh sinh thái ba chiều toàn diện, liên kết và hiệu quả cao sẽ được thiết lập hoàn chỉnh.
III. Xây dựng vùng cao mới cho phát triển xanh và carbon thấp
Được hướng dẫn bởi mục tiêu "song carbon", đẩy mạnh hợp tác phát triển xanh khu vực, tăng cường sử dụng tài nguyên chất thải rắn, phát triển mạnh mẽ năng suất xanh, và thể hiện trách nhiệm cùng đóng góp của Nội Mông trong việc bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia và thúc đẩy đạt được mục tiêu "song carbon" toàn quốc.
(I) Ổn định thúc đẩy đỉnh carbon và trung hòa carbon
Đẩy nhanh việc thiết lập hệ thống kiểm soát kép phát thải carbon. Hoàn thiện hệ thống kế toán thống kê phát thải carbon ở cấp độ khu vực, ngành, doanh nghiệp và dự án, thiết lập cơ chế chính sách và quản lý cho đánh giá carbon khu vực, kiểm soát carbon ngành, quản lý carbon doanh nghiệp, đánh giá carbon dự án và dấu chân carbon sản phẩm. Đẩy mạnh xây dựng thí điểm giám sát và đánh giá carbon tại Nội Mông. Thúc đẩy xây dựng Trung tâm Đo lường Carbon Quốc gia (Nội Mông), tăng cường xây dựng và ứng dụng hệ thống giám sát trực tuyến đỉnh carbon và trung hòa carbon tại trung tâm, triển khai đo lường và giám sát phát thải carbon trong các ngành công nghiệp trọng điểm. Tăng cường kiểm soát phát thải carbon dioxide trong các lĩnh vực và ngành then chốt, thúc đẩy có trật tự đỉnh carbon trong các ngành then chốt như thép, kim loại màu, vật liệu xây dựng và hóa chất, tăng hỗ trợ cho các dự án lớn và đổi mới công nghệ giảm phát thải carbon dioxide. Thúc đẩy xây dựng dự án thí điểm đỉnh carbon quốc gia tại Hohhot, Baotou, Ordos và Khu Công nghiệp Công nghệ cao Chifeng, bồi dưưỡng và xây dựng một số công viên không carbon cấp quốc gia và khu tự trị. Phát triển cơ sở dữ liệu hệ số dấu chân carbon cho sản phẩm then chốt trong các ngành công nghiệp ưu thế, tăng cường quản lý dấu chân carbon cho doanh nghiệp thượng nguồn và hạ nguồn, tích c cực thúc đẩy xây dựng thí điểm quốc gia về dán nhãn và chứng nhận dấu chân carbon cho hai loại sản phẩm — dệt may (sản phẩm cashmere) và nhôm — triển khai dán nhãn và chứng nhận dấu chân carbon cho các sản phẩm đặc sắc và ưu thế khác theo đợt và giai đoạn, khám phá mô hình đổi mới như tài khoản carbon và bao gồm carbon.
Tăng cường toàn diện tiết kiệm năng lượng và giảm phát thải trong các lĩnh vực trọng điểm. Tập trung vào các ngành công nghiệp tiêu thụ năng lượng cao như hóa chất, thép, kim loại màu, vật liệu xây dựng, luyện cốc và hóa chất than để tiến hành chẩn đoán tiết kiệm năng lượng. Xây dựng kế hoạch hành động nâng cấp công nghệ tiết kiệm năng lượng, triển khai cải tạo tiết kiệm năng lượng phù hợp với mức hiệu suất năng lượng chuẩn và các tiêu chuẩn tiên tiến, đồng thời đẩy nhanh việc loại bỏ công suất công nghiệp lạc hậu cũng như các quy trình, công nghệ và thiết bị lỗi thời. Thúc đẩy việc thiết lập hệ thống quản lý năng lượng tại các doanh nghiệp bán buôn, bán lẻ, lưu trú và dịch vụ ăn uống, đồng thời khuyến khích ứng dụng các thiết bị, cơ sở tiết kiệm năng lượng hiệu quả cao và các mô hình tiết kiệm năng lượng mới. Tăng cường đánh giá tiết kiệm năng lượng đối với các dự án đầu tư tài sản cố định và tiến hành đánh giá phát thải carbon cho các dự án này.
Thúc đẩy đổi mới hợp tác đa tầng nấc, đa lĩnh vực trong giảm ô nhiễm và giảm phát thải carbon. Đẩy nhanh việc triển khai các mô hình hiệu quả về hiệu suất đồng bộ trong giảm ô nhiễm và giảm phát thải carbon, thúc đẩy hiệu suất đồng bộ trong các lĩnh vực trọng điểm như công nghiệp, giao thông vận tải, xây dựng đô thị và nông thôn, nông nghiệp và phát triển sinh thái, đồng thời thúc đẩy kiểm soát phối hợp các chất gây ô nhiễm không khí, xử lý môi trường nước, kiểm soát ô nhiễm đất và phòng ngừa, kiểm soát ô nhiễm chất thải rắn. Hỗ trợ xây dựng thí điểm đổi mới hợp tác trong giảm ô nhiễm và giảm phát thải carbon tại thành phố Ordos, Khu Phát triển Công nghiệp Công nghệ cao E-Tok và Khu Phát triển Kinh tế Sulige.
(II) Nâng cao trình độ xanh hóa năng lượng và tài nguyên
Thúc đẩy việc sử dụng sạch, ít carbon và hiệu quả năng lượng than. Tối ưu hóa công suất than tại Hulunbuir, Liên minh Xilin Gol và Ordos, tiến triển ổn định việc xây dựng công suất tiên tiến tại Tongliao và các khu vực khác, đồng thời quản lý và sử dụng bảo vệ các loại than quý hiếm. Tổng kết thành tựu về tiết kiệm năng lượng, giảm carbon, cải tạo sưởi ấm và nâng cao tính linh hoạt của các t tổ máy nhiệt điện than, nghiên cứu và khám phá quá trình chuyển đổi ít carbon của các tổ máy nhiệt điện than, đồng thời từng bước giảm việc sử dụng than nhiên liệu trong các ngành công nghiệp phi điện lực. Tăng cường quản lý quy hoạch tổng thể các khu vực khai thác mỏ, thúc đẩy phát triển tập trung và hiệu quả, đồng thời tạo điều kiện cho việc sử dụng toàn diện nước mỏ sau xử lý. Mở rộng tích c cực phương pháp thu hồi và sử dụng khí mê-tan từ các mỏ than, triển khai dự án khai thác và sử dụng khí đá phiến tại Hulunbuir và Xilin Gol. Thúc đẩy phát triển công nghiệp hóa chất than hiện đại theo hướng cao cấp, đa dạng hóa và carbon thấp, xây dựng khu trình diễn chất lượng cao về hóa chất than hiện đại và căn cứ chiến lược chuyển đổi than thành dầu khí tại Ordos, khám phá mô hình phát triển kết hợp hóa chất than hiện đại với hydro xanh và thu hồi, sử dụng, lưu trữ carbon. Đẩy mạnh nghiên cứu phát triển và ứng dụng công nghiệp nhiên liệu đặc biệt từ than và vật liệu phân h hủy sinh học, tiến hành có trật tự xây dựng các dự án hóa chất than hiện đại được nhà nước và khu vực quy hoạch để mở rộng và bổ sung chuỗi công nghiệp.
Phát triển mạnh mẽ năng lượng mới. Thúc đẩy phát triển tỷ lệ cao các nguồn năng lượng tái tạo như điện gió và mặt trời, tập trung xây dựng các căn cứ điện gió cấp triệu kW tại Baotou, Tongliao, Xilin Gol, Ulanqab, Ordos, Bayannur và Alashan. Tích c cực phát triển điện mặt trời phân tán và điện gió phân tán, ưu tiên bố trí các trạm điện mặt trời mới dọc khu vực biên giới, sa mạc, bán sa mạc, khu vực sụt lún do khai thác than và các đống chất thải mỏ lộ thiên. Phát triển mạnh ngành sản xuất hydro bằng năng lượng mới, khám phá mô hình phát triển sáng tạo cho ngành công nghiệp năng lượng mới, thúc đẩy phát triển chất lượng cao các c cụm công nghiệp "gió, mặt trời, hydro và lưu trữ". Tăng cường ngành công nghiệp vật liệu carbon như sợi carbon, xây dựng căn c cứ sản xuất thiết bị năng lượng mới quan trọng quốc gia, tạo ra khu vực cụm tích hợp phát triển năng lượng mới và các ngành công nghiệp tiêu thụ năng lượng cao tiên tiến. Nâng cao năng lực cung cấp điện xanh, mở rộng lĩnh vực ứng dụng thay thế điện xanh, tăng t tỷ lệ sử dụng điện xanh, đẩy nhanh thay thế năng lượng tái tạo trong các ngành công nghiệp chính và khu công nghiệp như hợp kim sắt, kim loại màu và trung tâm dữ liệu. Đến năm 2030, công suất lắp đặt năng lượng mới vượt quá 300 triệu kW, t tỷ lệ tiêu thụ điện tái tạo đạt trên 40%.
Tiến hành toàn diện việc bảo t tồn và sử dụng tổng hợp tài nguyên khoáng sản. Thúc đẩy thăm dò xanh, phát triển tập trung và sử dụng quy mô lớn tài nguyên khoáng sản, thực hiện đợt đột phá thăm dò tài nguyên khoáng sản chiến lược mới. Đẩy nhanh phát triển vật liệu chức năng đất hiếm cao cấp,xây dựng thành phố Bao Đầu thành căn c cứ vật liệu mới đất hiếm lớn nhất toàn quốc và căn c cứ ứng dụng đất hiếm dẫn đầu toàn cầu.Tăng cường nỗ lực thăm dò khí thiên nhiên phi truyền thống.Ổn định thúc đẩy thu hồi thành phần giá trị từ quặng đuôi kim loại và sử dụng tiêu chuẩn hóa chất thải còn lại sau khi chiết xuất.Đến năm 2035,cơ cấu và bố cục không gian của khai thác và sử dụng tài nguyên khoáng sản sẽ được tối ưu hóa hoàn toàn,hiệu suất sử dụng tài nguyên sẽ được nâng cao hơn nữa.
(3)Nuôi dưỡng và mở rộng năng suất xanh
Thúc đẩy chuyển đổi và nâng cấp ngành công nghiệp truyền thống.Đẩy nhanh chuyển đổi ngành công nghiệp truyền thống bằng cách sử dụng công nghệ cao,công nghệ mới và công nghệ ứng dụng tiên tiến,kéo dài,bổ sung và mở rộng chuỗi công nghiệp,và thúc đẩy chuyển đổi cao cấp,thông minh và xanh của ngành công nghiệp truyền thống.Nâng cao trình độ thiết bị công nghệ của kim loại màu,thúc đẩy chế biến sâu,mở rộng lĩnh vực ứng dụng xuôi dòng và làm phong phú chủng loại sản phẩm cuối cùng.Thúc đẩy chuyển đổi,nâng cấp và cải tiến công nghệ của các doanh nghiệp thép,thúc đẩy phát triển tích hợp thăm dò,khai thác,tuyển khoáng,luyện kim và chế biến,và phát triển sản phẩm thép xanh có giá trị gia tăng cao.Chuyển đổi và phát triển ngành công nghiệp vật liệu xây dựng xanh,kiểm soát chặt chẽ năng lực xi măng mới,tiêu chuẩn hóa khai thác nguyên liệu gốm sứ,thúc đẩy cải tiến và nâng cấp công nghệ của các doanh nghiệp thủy tinh,và phát triển mạnh mẽ vật liệu tường kiểu mới,vật liệu cách nhiệt xanh và gốm sứ xanh.Thúc đẩy xây dựng tích hợp toàn bộ chuỗi công nghiệp cho các doanh nghiệp luyện cốc,thúc đẩy chế biến sâu của sản phẩm phụ như khí lò cốc và hắc ín,và mở rộng chuỗi công nghiệp xuôi dòng đến vật liệu mới dựa trên than và hóa chất tinh khiết.
Đẩy nhanh nuôi dưưỡng các ngành công nghiệp mới nổi và tương lai.Đào sâu công việc tăng cường chuỗi công nghiệp thông qua chất lượng và nâng cao h hỗ trợ chất lượng cho phát triển công nghiệp.Nuôi dưưỡng các c cụm sản xuất tiên tiến như chế tạo thiết bị hiện đại,hóa chất tinh khiết,chế biến kim loại màu,vật liệu mới và dược phẩm sinh học đến tiêu chuẩn cao,và đẩy nhanh việc thúc đẩy các cụm sản xuất tiên tiến quốc gia trong lĩnh vực sữa,vật liệu mới đất hiếm và hóa chất than hiện đại lên trình độ đẳng cấp thế giới.Củng cố và mở rộng các ngành công nghiệp ưu thế như công nghiệp năng lượng mới, chế biến nông sản chăn nuôi xanh, hình thành động lực tăng trưưởng mới. Triển khai sâu dự án "Đông số - Tây toán", thúc đẩy xây dựng thí điểm điều phối phát triển năng lực tính toán quốc gia, tạo dựng cơ sở đảm bảo năng lực tính toán xanh toàn quốc. Đẩy nhanh nuôi dưỡng các ngành công nghiệp tương lai như kinh tế không trầm thấp, trí tuệ nhân tạo, sản xuất sinh học, vật liệu hợp kim mới.
Thúc đẩy phát triển chất lượng cao nông nghiệp chăn nuôi sinh thái. Thực hiện chiến lược tích trữ lương thực qua đất đai và công nghệ, thúc đẩy chuyển đổi nâng cấp toàn bộ chuỗi công nghiệp và giá trị nông nghiệp chăn nuôi, tạo điều kiện chuyển dịch ngành hướng tới phát triển tiên tiến. Đẩy nhanh xây dựng ruộng đồng tiêu chuẩn cao, đồng cỏ sinh thái hiện đại, khu vực chức năng sản xuất lương thực, khu bảo vệ sản phẩm nông nghiệp quan trọng như bông, dầu, đường. Hỗ trợ phát triển nông nghiệp công nghệ cao thâm canh sinh thái, hiệu quả, tuân thủ sử dụng đất. Đẩy nhanh sản xuất, nghiên cứu phát triển và ứng dụng thiết bị nông nghiệp chuyên dụng cao cấp. Tối ưu hóa bố trí không gian chăn nuôi gia súc gia cầm bao gồm sữa, cừu thịt, bò thịt, lợn, gia cầm, chăn nuôi đặc sản, len, thức ăn chăn nuôi, định hướng tập trung sản phẩm nông nghiệp chăn nuôi chủ yếu vào vùng ưu thế.
(IV) Xây dựng Hệ thống Tái chế Chất thải
Thúc đẩy giảm thiểu nguồn chất thải rắn. Tăng cường quản lý môi trường tiêu chuẩn hóa chất thải rắn công nghiệp thông thường, tiến hành khảo sát và phân loại theo cấp độ các bãi chứa chất thải rắn lịch sử. Tập trung giảm thiểu nguồn chất thải rắn công nghiệp khối lượng lớn như tro bay, đá xít, xỉ luyện kim, đề xuất một loạt thiết bị công nghệ tiên tiến phù hợp đưa vào danh mục công nghệ và thiết bị ứng dụng tiên tiến toàn quốc về sử dụng tổng hợp tài nguyên công nghiệp. Thu thập các trường hợp điển hình "khu công nghiệp không chất thải" và "doanh nghiệp không chất thải" để hướng dẫn khu công nghiệp và doanh nghiệp áp dụng phương thức sản xuất không chất thải, đạt được giảm thiểu nguồn và sử dụng tài nguyên c cục bộ chất thải rắn công nghiệp. Tăng cường kiểm toán sản xuất sạch và ứng dụng kết quả cho doanh nghiệp thuộc ngành then chốt, khuyến khích doanh nghiệp phát sinh chất thải tăng cường quản lý quy trình sản xuất, tối ưu hóa quy trình xử lý chất thải rắn, nâng cao chất lượng tài nguyên hóa chất thải rắn, giảm khó khăn trong tận dụng tổng hợp. Tăng cường quản lý toàn trình sản xuất và lưu thông sản phẩm, hạn chế bao bì quá mức, thúc đẩy thương mại hóa rau sơ chế để giảm phát sinh chất thải rắn đô thị.
Nâng cao mức độ tận dụng và tái sử dụng tài nguyên chất thải. Củng cố trách nhiệm chính của đơn vị phát thải và thực hiện chế độ trách nhiệm mở rộng của nhà sản xuất. Xây dựng tiêu chuẩn địa phương về tận dụng tổng hợp chất thải rắn công nghiệp và thúc đẩy ứng dụng kết quả đánh giá, quản lý tài nguyên hóa chất thải rắn công nghiệp. Thúc đẩy khai thác toàn diện và tận dụng chất thải rắn công nghiệp dựa trên giá trị nguyên tố, mở rộng mạnh mẽ ứng dụng đá bã than và tro bay trong vật liệu xây dựng xanh, lấp đầy mỏ, lấp đầy hố, khắc phục khu vực sụt lún, cải tạo đất mặn kiềm, phục hồi sinh thái đất sa mạc hóa, quản lý lưu vực sông. Thúc đẩy tận dụng tài nguyên tro bay chứa nhôm cao tại thành phố Ordos, và thí điểm vận chuyển và tận dụng tài nguyên tro bay tại liên minh Xilingol. Thúc đẩy xây dựng dự án tái chế thiết bị năng lượng mới hết hạn như tuabin gió và thiết bị quang điện tại các liên minh, thành phố liên quan, tạo điều kiện ứng dụng tái sử dụng thiết bị và linh kiện then chốt. Thúc đẩy phân loại tận dụng và xử lý tập trung tài nguyên tái tạo như xe hết hạn, thiết bị gia dụng nghỉ hưu, pin cũ, lốp xe phế thải. Khuyến khích kéo dài hợp lý chuỗi công nghiệp chế biến sâu cho tài nguyên tái tạo bao gồm thép phế liệu, kim loại màu phế liệu, giấy phế thải, nhựa phế thải. Triển khai thay mới thiết bị quy mô lớn trong lĩnh vực then chốt và chương trình đổi mới hàng tiêu dùng một cách có trật tự.
IV. Chiến thắng cuộc chiến bảo vệ bầu trời xanh, dòng nước trong và đất sạch
Kiên trì kiểm soát ô nhiễm chính xác, khoa học và theo pháp luật, nỗ lực tập trung vào khu vực, lĩnh vực then chốt và lĩnh vực trọng điểm để chiến đấu vì bầu trời xanh, dòng nước trong và đất sạch ở tiêu chuẩn cao hơn. Sẽ tăng cường phòng ngừa và kiểm soát rủi ro sinh thái và môi trường để thúc đẩy cải thiện liên tục chất lượng môi trường và nâng cao cảm giác hạnh phúc, sự thỏa mãn của người dân từ một môi trường sinh thái đẹp.
(I) Bảo vệ bầu không khí trong lành dưới bầu trời xanh mây trắng
Nỗ lực cải thiện chất lượng không khí tại Ngô Hải và các khu vực lân cận. Tăng cường cơ chế phối hợp khu vực trong phòng ngừa, kiểm soát và xử lý ô nhiễm không khí. Đẩy nhanh chuyển đổi xanh của cơ cấu công nghiệp và thúc đẩy nâng cấp phát thải siêu thấp trong ngành công nghiệp luyện coke. Đẩy mạnh kiểm soát ô nhiễm công nghiệp, đảm bảo các doanh nghiệp công nghiệp tuân thủ nghiêm ngặt giới hạn phát thải đặc biệt đối với chất gây ô nhiễm không khí. Tăng cường quản lý môi trường t tổng hợp trong các khu vực khai thác mỏ, đẩy mạnh nỗ lực kiểm soát bụi, và thúc đẩy bảo vệ môi trường địa chất và phục hồi đất bởi các doanh nghiệp khai thác mỏ. Tiến hành ổn định quản lý các điểm nóng cháy trong khu vực khai thác mỏ để đạt được "không còn điểm nóng cháy" một cách động. Toàn diện tăng cường thực thi pháp luật và giám sát trong các khu vực khai thác mỏ, và cải thiện cơ chế phối hợp khu vực về thực thi pháp luật sinh thái và môi trường.
Tiếp tục đẩy mạnh xử lý VOC. Đẩy nhanh việc thay thế nguyên liệu thô và phụ liệu có hàm lượng VOC thấp hoặc không có VOC, và kiểm soát chặt chẽ việc xây dựng các dự án sản xuất hoặc sử dụng sơn, mực, chất kết dính, chất tẩy rửa, v.v. có hàm lượng VOC cao. Tăng cường quản lý VOC tổng hợp qua tất cả các quy trình và giai đoạn, toàn diện thúc đẩy xử lý VOC trong các ngành công nghiệp trọng điểm như hóa dầu, hóa chất và lên men sinh học, và mạnh mẽ áp dụng các quy trình sản xuất tiên tiến và cơ sở kiểm soát ô nhiễm hiệu quả. Các ngành công nghiệp trọng điểm trong các khu vực trọng điểm phải tuân thủ nghiêm ngặt các yêu cầu kiểm soát đặc biệt.
Thúc đẩy xử lý sâu trong các ngành công nghiệp trọng điểm. Hoàn thành nâng cấp phát thải siêu thấp cho các ngành công nghiệp trọng điểm như thép, luyện coke và xi măng, cũng như lò hơi đốt than (bao gồm phát điện) có công suất 65 tấn/giờ trở lên một cách có trật tự. Thực hiện thay thế nhiên liệu sạch cho lò công nghiệp, và an toàn, ổn định thúc đẩy việc thay thế nhiên liệu gây ô nhiễm cao trong lò công nghiệp bằng nhiệt thải công nghiệp, điện, khí tự nhiên, v.v. Tăng cường nỗ lực loại bỏ và cải tạo lò hơi đốt than, tích hợp việc thay thế lò sưởi đốt than vào kế hoạch sưởi ấm đô thị, thúc đẩy thay thế máy phát điện khí than loại nhiên liệu bằng năng lượng sạch, và thực hiện cung cấp khí tập trung và sử dụng phân tán trong các khu công nghiệp (cụm) dựa trên điều kiện địa phương.
Thực hiện các biện pháp loại bỏ thời tiết ô nhiễm nặng.Tăng cường phòng chống ô nhiễm không khí phối hợp tại các khu vực Hubao-E-Ba,Wuhai và vùng lân cận,nâng cao cảnh báo sớm và dự báo chất lượng không khí,thực hiện ứng phó khẩn cấp khu vực một cách khoa học và chính xác.Hoàn thiện danh sách giảm phát thải khẩn cấp"một doanh nghiệp,một chính sách",thực hiện phân loại hiệu suất và kiểm soát khác biệt cho các ngành công nghiệp trọng điểm trong thời tiết ô nhiễm nặng.Tăng cường giám sát và cảnh báo thời tiết bụi,cải thiện xây dựng mạng lưới giám sát khí tượng và chất lượng không khí tại các khu vực nguồn bụi và dọc theo đường vận chuyển bụi.Tăng cường kiểm soát bụi tại các công trường xây dựng,đường giao thông,bãi chứa và mặt đất lộ thiên.Nâng cao quản lý đốt rơm rạ và cải thiện mức độ sử dụng t tổng hợp.Tập trung giải quyết các vấn đề ô nhiễm như khói nấu ăn và mùi hôi thối gần khu dân cư.Đẩy mạnh quản lý tổng hợp việc đốt than phân tán tại các làng đô thị và làng ngoại thành trên toàn khu vực,và tiến triển ổn định việc thay thế than phân tán cho mục đích sinh hoạt và nông nghiệp công nghệ cao tại khu vực nông thôn và đồng cỏ.
Thúc đẩy kiểm soát ô nhiễm tổng hợp phương tiện giao thông.Tiếp tục thúc đẩy chuyển dịch vận tải hàng hóa số lượng lớn từ đường bộ sang đường sắt và chuyển đổi từ vận tải rời sang container,triển khai các dự án trình diễn vận tải đa phương thức.Đến năm 2035,tỷ trọng luân chuyển hàng hóa đường sắt trong t tổng luân chuyển hàng hóa dự kiến đạt trên 60%.Tăng cường quản lý t tổng hợp nguồn di động ngoài đường,thúc đẩy chuyển đổi nâng cấp năng lượng mới cho phương tiện vận hành nội bộ và máy móc tại các bãi đường sắt,khu logistics,sân bay,cũng như các doanh nghiệp điện,thép,than,coke,vật liệu xây dựng và quặng.Khuyến khích sử dụng năng lượng mới cho các xe nâng dưới 3 tấn được bổ sung hoặc cập nhật.Tăng cường kiểm soát toàn quy trình chất lượng dầu tinh chế,dọn dẹp triệt để các bể chứa dầu tự xây,xe bơm nhiên liệu di động và trạm xăng bất hợp pháp,và xử lý nghiêm việc sản xuất,nhập khẩu và bán các sản phẩm dầu không đạt tiêu chuẩn quốc gia.Tăng cường giám sát và thực thi pháp luật đối với các cơ quan kiểm định phương tiện giao thông,tăng cường kiểm tra đường bộ đối với xe tải hạng nặng,và xử phạt nghiêm khắc mọi hành vi vi phạm pháp luật.
(II) Xây dựng sông hồ đẹp với nước trong và bờ cây xanh
Tăng cường quản lý tài nguyên nước. Đẩy nhanh xây dựng mạng lưới nước Nội Mông với trọng tâm là Hoàng Hà, Tây Liêu Hà, Nộn Giang, Sắc Lặc Cách Nạp Hà và Hắc Hà, được hỗ trợ bởi các dự án chuyển nước trọng điểm như Dẫn Hoàng Tế Liêu và Chi nhánh Nội Mông, cùng các hồ chứa lớn và vừa như Hải Bột Loan, Niên Nhĩ Cơ, Hồng Sơn, Đông Thái Tử, Ôn Đô Căn đóng vai trò là các nút điều tiết. Tăng cường xây dựng các kênh dẫn nước và tiêu thoát then chốt, nâng cao năng lực phân bổ nước phối hợp, an ninh cấp nước và dự trữ chiến lược, đặt mục tiêu tăng khối lượng nước chuyển và chuyển giao lên 3 tỷ m³ vào năm 2035. Tăng cường khai thác tài nguyên nước khí quyển và tiến hành phục hồi sinh thái thông qua các hoạt động tăng mưa nhân tạo vào thời điểm thích hợp. Thực hiện nghiêm túc chính sách "Bốn Nước Bốn Xác Định", và c củng cố các ràng buộc cứng đối với tài nguyên nước. Thực thi nghiêm ngặt hệ thống đánh giá tài nguyên nước quy hoạch, sử dụng ý kiến phê duyệt của đánh giá tài nguyên nước quy hoạch làm cơ sở quan trọng để phê duyệt quy hoạch và bố trí dự án. Thúc đẩy chuyển đổi và nâng cấp các doanh nghiệp và khu công nghiệp hiện có với trọng tâm là tiết kiệm nước, thực hiện xây dựng và cải tạo mạng lưới cấp nước công cộng đô thị, từng bước giảm t tỷ lệ rò rỉ của mạng lưới cấp nước công cộng đô thị. Tăng cường phân bổ các nguồn nước không truyền thống như nước tái sử dụng, nước mỏ và nước hạ thấp mực nước, nâng cao trình độ sử dụng tuần hoàn và hiệu quả tài nguyên nước. Triển khai các dự án thí điểm quốc gia về tuần hoàn và sử dụng nước tái sử dụng khu vực, và các thành phố trọng điểm về sử dụng nước tái sử dụng. Phát triển mạnh mẽ tưới tiêu tiết kiệm nước hiệu quả cao trong nông nghiệp, thúc đẩy ứng dụng công nghệ tưới tiết kiệm nước thông minh dựa trên khí tượng, nâng cao quản lý chi tiết việc sử dụng nước nông nghiệp, và tăng cường cải tạo hiện đại hóa các khu tưới lớn và vừa như Hà Sáo.
Tiếp tục cải thiện chất lượng môi trường nước. Quản lý chặt chẽ giấy phép xả thải đô thị, đẩy nhanh cải tạo các cơ sở thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt đô thị và khắc phục tình trạng đường ống thoát nước mưa và nước thải h hỗn hợp và kết nối sai, thúc đẩy xây dựng thành phố bọt biển. Thực hiện khắc phục ô nhiễm nước tại các khu công nghiệp để nâng cao hiệu quả thu gom và xử lý nước thải. Củng cố và nâng cao kết quả xử lý các nguồn nước đen và có mùi hôi trong đô thị nhằm đạt được chất lượng nước trong lành lâu dài. Về cơ bản hoàn thành điều tra và khắc phục các điểm xả thải ra sông, đồng thời cải thiện hệ thống giám sát và quản lý đối với các điểm xả thải này. Đẩy mạnh xây dựng tiêu chuẩn hóa các khu vực nguồn nước uống và xây dựng các nguồn nước thay thế, củng cố và nâng cao mức độ đảm bảo an toàn của các nguồn nước uống. Củng cố và cải thiện chất lượng môi trường sinh thái nước tại các lưu vực sông như Hoàng Hà, Nộn Giang, Argun, Hải Hà, Liêu Hà và các sông ở tây bắc.
Thúc đẩy bảo vệ và phục hồi hệ sinh thái thủy sinh. Sử dụng hệ thống trưởng ban sông hồ làm đòn bẩy, tăng cường bảo vệ và sử dụng bờ sông và hồ, đồng thời thúc đẩy bình thường hóa việc "dọn dẹp bốn rối loạn" trong sông và hồ. Tập trung vào Hoàng Hà và Tây Liêu Hà, tiếp tục thực hiện phục hồi và bảo vệ sinh thái trong các lưu vực sông, tăng cường quản lý t tổng hợp bảo tồn đất và nước và khai thác quá mức nước ngầm, đồng thời thiết lập thảm thực vật rừng và c cỏ chủ yếu để bảo t tồn nước tại các khu vực nguồn nước quan trọng. Thực hiện các dự án phục hồi sinh thái như bảo vệ môi trường sinh thái nước, và tăng cường nỗ lực bảo vệ và phục hồi các vùng đất ngập nước quan trọng như Ulansuhai Nur. Tăng cường đảm bảo lưu lượng cơ sở sinh thái (lượng nước) trong các sông và hồ quan trọng, đẩy nhanh xây dựng các dự án quản lý kênh sông tại đoạn Nội Mông của Hoàng Hà, và nâng cao cảnh báo và phòng ngừa sự nở hoa của tảo trong các hồ và hồ chứa quan trọng. Tăng cường bảo vệ và phục hồi các khu vực bảo t tồn nguồn nước và vùng đệm sinh thái, tiến hành giám sát sinh thái thủy sinh tại Hoàng Hà và các sông hồ quan trọng, và c củng cố quản lý, kiểm soát và bảo vệ không gian sinh thái sông hồ.
Đẩy mạnh quản lý tổng hợp "Một Hồ và Hai Biển" và Chahan Nur. Tại Hồ Hulun, tiếp tục thực hiện xử lý đồng c cỏ suy thoái và sa mạc hóa xung quanh hồ, tăng cường bảo vệ và phục hồi đất ngập nước, đảm bảo thông suốt đường di chuyển của cá từ Hồ Hulun đến sông Wuerxun và Hồ Bell, và tiến hành bổ sung nước sinh thái một cách khoa học. Đối với hồ Ulansuhai Nur, tập trung thúc đẩy kiểm soát ô nhiễm nguồn phân tán và bảo vệ sinh thái thủy sinh, xây dựng các công trình xử lý như kênh sinh thái và vùng đất ngập nước nhân tạo, không ngừng phấn đấu và phân bổ hạn ngạch nước từ sông Hoàng Hà, thực hiện bổ sung nước sinh thái cho hồ Ulansuhai Nur. Tại hồ Daihai, ưu tiên xây dựng sinh thái các dải đệm ven sông, nâng cao khả năng giữ nước của các sông nhánh như sông Gongba, sông Muhua và sông Tiancheng, cải thiện hiệu quả các dự án bổ sung nước khẩn cấp, đảm bảo nhu cầu nước sinh thái của hồ. Đối với hồ Chahan Nur, tập trung vào các biện pháp như phục hồi thảm thực vật ngập nước và giám sát sinh thái để bảo vệ tài nguyên đất ngập nước và đa dạng sinh học, bảo tồn cảnh quan đất ngập nước tự nhiên, khôi phục hiệu quả môi trường sinh thái lưu vực.
Thúc đẩy vai trò tiên phong, dẫn dắt của xây dựng "Sông Hồ Đẹp". Tích hợp quản lý tài nguyên nước, sinh thái thủy sinh và môi trường nước, đẩy nhanh việc hiện thực hóa ngày càng nhiều sông hồ đạt được khung cảnh đẹp "nước trong bờ xanh, cá bơi dưới nước nông, con người và nước hài hòa." Khai thác toàn diện văn hóa nước, thúc đẩy xây dựng các công trình thân thiện với công chúng và dễ tiếp cận nước, h hỗ trợ xây dựng các khu vực sinh sống chất lượng cao, nâng cao chất lượng môi trường tiếp cận nước công cộng, để công chúng trực tiếp trải nghiệm vẻ đẹp của sông hồ. Tích c cực ứng c cử vào danh sách trường hợp xuất sắc "Sông Hồ Đẹp" của Bộ Sinh thái và Môi trường, hoàn thiện cơ chế quản lý dài hạn cho sông hồ đẹp, cơ bản hoàn thành xây dựng sông hồ đẹp vào năm 2035.
(III) Xây dựng Vùng Đất Nguyên Sơ và Cánh Đồng Sạch thành Vựa Lúa phía Bắc Vạn Lý Trường Thành
Tăng cường xây dựng đồng ruộng tiêu chuẩn cao. Tập trung vào đồng bằng Songnen, đồng bằng sông Xiliao, đồng bằng Tumochuan và đồng bằng Hetao, triển khai xây dựng đồng ruộng tiêu chuẩn cao, thúc đẩy xây dựng thí điểm khu vực đồng ruộng tiêu chuẩn cao toàn diện quốc gia tại khu tưới tiêu Hetao và kỳ Jalaid của liên minh Xing'an, đến năm 2035 chuyển đổi toàn bộ đất nông nghiệp cơ bản thường trực có điều kiện phù hợp thành đồng ruộng tiêu chuẩn cao. Xác định toàn diện "bản đồ đất", thiết lập cơ chế dài hạn bảo vệ và cải thiện chất lượng đất canh tác, đến năm 2035 nâng cấp chất lượng đất canh tác toàn vùng lên 5,1.
Bảo vệ đất đen, "gấu trúc" của đất canh tác. Tại các khu vực phân bố đất đen canh tác như vùng cao nguyên và đồi núi Tây Bắc Đại Hưng An, vùng đồi núi thấp Đông Nam Đại Hưng An, vùng đồi núi Yanshan và khu tưới tiêu sông Xiliao, giải quyết các vấn đề như mỏng đi, cạn kiệt và c cứng lại của đất đen canh tác. Tăng cường khảo sát tài nguyên đất đen và đánh giá chất lượng, thiết lập cơ sở dữ liệu tài nguyên đất đen, hoàn thiện mạng lưới giám sát chất lượng đất đen, nâng cao đánh giá hiệu quả thực hiện dự án và giám sát hiệu quả, và nghiêm túc trấn áp các hoạt động bất hợp pháp như đào bới trái phép, khai thác quá mức và buôn bán trái phép đất đen gây t tổn hại đến tài nguyên đất đen và môi trường sinh thái theo pháp luật.
Thúc đẩy sử dụng toàn diện đất mặn-kiềm. Tập trung vào cải tạo đất mặn-kiềm canh tác tại ba khu tưới tiêu lớn là đồng bằng Xiliao, đồng bằng Tumochuan và đồng bằng Hetao, tăng cường xây dựng và bảo trì cơ sở hạ tầng nông nghiệp để ngăn chặn mặn hóa thứ cấp đất canh tác. Đến năm 2035, kiềm chế hiệu quả xu hướng mặn hóa ở đất canh tác hiện có và cải tạo 20.82 triệu mẫu đất mặn-kiềm canh tác.
Tiến hành vững chắc phòng ngừa và kiểm soát rủi ro môi trường sinh thái đất tại nguồn. Tăng cường quản lý phân loại đất nông nghiệp, phối hợp với quy hoạch không gian lãnh thổ, điều chỉnh động số lượng và ranh giới đất nông nghiệp thuộc các loại ưu tiên bảo vệ, sử dụng an toàn và kiểm soát chặt chẽ dựa trên mức độ ô nhiễm đất và các tiêu chuẩn liên quan, đồng thời tinh chỉnh và thực hiện các biện pháp quản lý phân loại. Nâng cao quản lý đất canh tác được ưu tiên bảo vệ, và tăng cường giám sát và bảo vệ chất lượng môi trường sinh thái đất. Tăng cường quản lý các lô đất được ưu tiên giám sát, thiết lập danh sách kiểm soát trọng điểm cho các lô đất rủi ro cao gần các khu vực nhạy cảm như nguồn nước uống và khu dân cư, ngăn chặn con đường lan truyền ô nhiễm, loại bỏ tác động đến các khu vực nhạy cảm, và hoàn thành kiểm soát trọng điểm các lô đất trong danh sách vào cuối năm 2027.
Tăng cường truy xuất nguồn gốc, khắc phục và sử dụng an toàn đất nông nghiệp bị ô nhiễm。Triển khai toàn diện công tác truy xuất nguồn gốc đất nông nghiệp ô nhiễm,thúc đẩy các c cờ (thành phố,quận) điều tra toàn diện khi cần thiết,và tiến hành khắc phục theo từng giai đoạn phù hợp。Đẩy mạnh vững chắc việc điều tra nguyên nhân ô nhiễm kim loại nặng trong đất canh tác bị ô nhiễm,và tiếp tục thúc đẩy điều tra,khắc phục các ngành,doanh nghiệp liên quan đến kim loại nặng như cadmium xung quanh khu vực đất canh tác。Đối với đất canh tác sử dụng an toàn,lựa chọn các công nghệ sử dụng an toàn như bón phân tối ưu;đối với đất canh tác kiểm soát chặt chẽ,áp dụng các biện pháp như điều chỉnh cơ cấu cây trồng,luân canh và cho nghỉ ngơi。
Tăng cường kiểm soát rủi ro và khắc phục đất xây dựng。Quản lý chặt chẽ danh sách các đơn vị trọng điểm thuộc diện giám sát môi trường để đảm bảo tất cả các đơn vị quản lý ô nhiễm đất trọng điểm đều được đưa vào。Tăng cường quản lý môi trường với trọng tâm là giấy phép xả thải,yêu cầu các đơn vị quản lý ô nhiễm đất trọng điểm tuân thủ các yêu cầu về kiểm soát phát thải chất độc hại,thực hiện đánh giá rủi ro ô nhiễm đất,và tự giám sát theo quy định và tiêu chuẩn giấy phép xả thải。Tăng cường giám sát các lô đất liên quan đến di dời công nghiệp và di dời các nhà sản xuất hóa chất nguy hiểm trong khu vực đô thị đông dân cư,và thúc đẩy có trật tự việc xử lý ô nhiễm đất trên các lô đất tạm thời chưa được phát triển。Khám phá việc thiết lập mô hình doanh nghiệp vừa sản xuất vừa xử lý ô nhiễm đồng thời。Đến năm 2027,tỷ lệ khắc phục đạt yêu cầu các nguy cơ tiềm ẩn của các đơn vị quản lý ô nhiễm đất trọng điểm phải đạt trên 90%。
Tăng cường bảo vệ môi trường nước ngầm。Cập nhật động danh sách các đơn vị gây ô nhiễm trọng điểm cho công tác phòng chống và kiểm soát ô nhiễm nước ngầm,và hoàn thiện mạng lưới giám sát môi trường sinh thái nước ngầm。Tăng cường giám sát môi trường nước ngầm đối với “một doanh nghiệp,một hồ chứa” (các nhà sản xuất hóa chất,hồ chứa quặng đuôi),và “hai địa điểm,hai khu vực” (các điểm xử lý chất thải nguy hại,bãi chôn lấp,các cụm công nghiệp chủ yếu là ngành hóa chất,và khu vực khai thác mỏ)。Xác định và điều chỉnh các khu vực trọng điểm phòng chống ô nhiễm nước ngầm phù hợp, thúc đẩy quản lý phân vùng và phòng ngừa, kiểm soát phân cấp môi trường nước ngầm. Triển khai chiến dịch chuyên đề về ô nhiễm nước ngầm tại các khu công nghiệp hóa chất.
(4) Bảo đảm Ranh giới An toàn Sinh thái và Môi trường
Tăng cường kiểm soát rủi ro môi trường từ chất thải nguy hại. Đẩy mạnh đánh giá quản lý môi trường tiêu chuẩn hóa đối với chất thải nguy hại, không ngừng nâng cao năng lực phòng ngừa và kiểm soát rủi ro môi trường. Tối ưu hóa cơ cấu năng lực tái sử dụng và xử lý chất thải nguy hại, tập trung khắc phục những hạn chế trong năng lực xử lý chất thải nguy hại đặc thù, và thúc đẩy xây dựng các trung tâm xử lý tập trung khu vực cho các loại chất thải nguy hại đặc biệt. Tiếp tục thúc đẩy thu gom chất thải nguy hại từ các doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa, cùng với quản lý miễn trừ và hệ thống “danh sách trắng” chuyển giao cho việc sử dụng có định hướng “điểm-điểm” chất thải nguy hại. Tăng cường xây dựng năng lực vận chuyển và xử lý tập trung chất thải y tế, hoàn thiện hệ thống thu gom chất thải y tế và cơ chế phối hợp, ứng phó khẩn cấp đối với chất thải y tế trong các đại dịch lớn.
Tăng cường kiểm soát ô nhiễm kim loại nặng. Nghiêm túc thực hiện các yêu cầu kiểm soát kim loại nặng trọng điểm tại các khu vực trọng điểm, và tăng cường quản lý t tổng hợp ô nhiễm kim loại nặng tại các khu vực như thành phố Xích Phong và thành phố Ba Ngạn Náo Nhĩ. Tiến hành theo pháp luật các cuộc kiểm toán sản xuất sạch bắt buộc đối với các doanh nghiệp ngành công nghiệp kim loại nặng trọng điểm, và thực hiện điều tra, khắc phục đối với các doanh nghiệp liên quan đến thali. Liên tục c củng cố giới hạn phát thải đặc biệt đối với bụi mịn và các chất ô nhiễm kim loại nặng trọng điểm trong ngành luyện chì-kẽm và luyện đồng tại các khu vực trọng điểm.
Tăng cường quản lý chất ô nhiễm mới. Tiến hành điều tra thông tin môi trường về hóa chất và tăng cường giám sát đối với lô hóa chất ưu tiên đánh giá đầu tiên, thí điểm giám sát chất ô nhiễm mới, và nâng cao năng lực giám sát chất ô nhiễm mới. Thực hiện thí điểm đánh giá rủi ro môi trường do các chất ô nhiễm mới nổi gây ra tại các khu vực trọng điểm như lưu vực sông Hoàng Hà và “Một Hồ Hai Biển”, cũng như trong các ngành công nghiệp trọng điểm bao gồm hóa chất và dược phẩm, và thiết lập danh mục khu vực về các chất ô nhiễm mới nổi có mức độ quan ngại cao.Các doanh nghiệp sẽ được thúc đẩy thực hiện nghiêm túc trách nhiệm đăng ký đối với các chất hóa học mới và áp dụng các biện pháp kiểm soát rủi ro môi trường liên quan để quản lý rủi ro môi trường trong toàn bộ vòng đời của các chất ô nhiễm mới nổi. Việc sản xuất và chế biến trái phép các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân h hủy bị loại bỏ sẽ bị nghiêm trị theo pháp luật, và các biện pháp kiểm soát đối với các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân h hủy mới được đưa vào danh sách sẽ được thực hiện. Đến năm 2035, rủi ro môi trường từ các chất ô nhiễm mới nổi sẽ được kiểm soát hiệu quả.
Đảm bảo an toàn hạt nhân và bức xạ. Hoàn thiện hệ thống giám sát an toàn hạt nhân và bức xạ, tăng cường giám sát đối với các đơn vị sử dụng công nghệ hạt nhân và doanh nghiệp tham gia khai thác, sử dụng quặng phóng xạ liên quan. Tăng cường giám sát toàn quá trình đối với việc bán, sử dụng và xử lý các thiết bị phát bức xạ và nguồn phóng xạ. Củng cố giám sát an toàn bức xạ trong quá trình khai thác và sử dụng mỏ uranium (thorium) và nâng cao quản lý tiêu chuẩn đối với kho chứa chất thải phóng xạ tại thành phố Baotou. Cải thiện việc xử lý, tiêu h hủy và sử dụng tổng hợp chất thải rắn từ quặng phóng xạ liên quan. Tăng cường phát triển năng lực giám sát môi trường bức xạ và ứng phó sự cố, nâng cao năng lực giám sát khẩn cấp bức xạ ở cấp liên minh và thành phố, và hoàn thiện xây dựng mạng lưới hợp tác ứng phó hạt nhân và bức xạ. Thúc đẩy quản lý tiêu chuẩn các dự án xây dựng bức xạ điện từ và tăng cường giám sát xung quanh các cơ sở điện từ trọng điểm. Liên tục nâng cao hiểu biết khoa học về văn hóa an toàn hạt nhân và thúc đẩy xây dựng các cơ sở trình diễn văn hóa an toàn hạt nhân.
Thúc đẩy bình thường hóa quản lý rủi ro môi trường. Tiến hành điều tra và giám sát sức khỏe sinh thái và môi trường, hoàn thiện hệ thống đánh giá rủi ro môi trường và quản lý ứng phó khẩn cấp. Tăng cường giao tiếp và phối hợp giữa các bộ ngành trọng điểm, và cải thiện cơ chế phối hợp khẩn cấp như chia sẻ thông tin, phân bổ nguồn lực và ứng phó chung. Thúc đẩy ứng dụng trang thiết bị kỹ thuật khẩn cấp môi trường và tăng cường xây dựng đội ngũ c cứu hộ khẩn cấp môi trường ở cấp liên minh và thành phố. Nâng cao ứng dụng thực tiễn và diễn tập khẩn cấp phương pháp "một con sông, một chính sách, một bản đồ" đối với các sự cố ô nhiễm nước đột ngột trên các con sông trọng điểm. Thúc đẩy tối ưu hóa bố trí mạng lưới quan trắc cảnh báo khẩn cấp môi trường tại các lưu vực sông trọng điểm, tối ưu hóa phân bổ nguồn lực quan trắc khẩn cấp, khuyến khích lực lượng quan trắc thứ ba tham gia, xây dựng hệ thống quan trắc ứng phó sự cố môi trường đột xuất mang đặc điểm phối hợp dọc, h hỗ trợ liên vùng, hợp tác đa phương.
Ứng phó hiệu quả với tác động bất lợi và rủi ro của biến đổi khí hậu. Chú trọng cả giảm nhẹ và thích ứng, đẩy mạnh nâng cao năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu. Hoàn thiện chức năng hệ thống quan trắc cảnh báo thiên tai khí tượng, tăng cường dự báo tác động và cảnh báo rủi ro đối với hạn hán, lũ lụt, bão tuyết, gió mạnh, mưa đá, sét, cháy rừng đồng c cỏ, tắc nghẽn băng trên sông Hoàng Hà. Xây dựng cơ sở dữ liệu dự báo biến đổi khí hậu tương lai khu vực Nội Mông, tăng cường giám sát tác động của thiên tai khí tượng và biến đổi khí hậu đối với an ninh sinh thái. Thiết lập mạng lưới quan trắc toàn diện về phơi nhiễm dân cư và sức khỏe, cùng hệ thống đánh giá rủi ro biến đổi khí hậu. Nâng cao đánh giá tác động và rủi ro của biến đổi khí hậu đối với các khu vực dễ t tổn thương trọng điểm, các ngành và vùng nhạy cảm khí hậu, tập trung tăng cường năng lực thích ứng của tài nguyên nước, nông nghiệp chăn nuôi, cơ sở hạ tầng, các ngành công nghiệp thứ cấp và tam cấp nhạy cảm khí hậu. Đến năm 2030, hình thành hệ thống cơ bản về quan trắc dự báo, đánh giá tác động, quản lý rủi ro biến đổi khí hậu; đến năm 2035, năng lực giám sát cảnh báo biến đổi khí hậu được nâng cao hơn nữa, hệ thống quản lý phòng ngừa rủi ro khí hậu về cơ bản hoàn thiện.
V. Mở rộng "Con đường Nội Mông" trong Chuyển đổi Giá trị Sinh thái
Phát huy tối đa lợi thế tài nguyên với rừng, đồng c cỏ, sa mạc, vùng đất ngập nước, hồ nước rộng lớn. Thông qua hoàn thiện cơ chế, bảo vệ toàn diện, phục hồi hệ thống, thúc đẩy con đường chuyển đổi hai chiều "non xanh nước biếc", hoàn thiện cơ chế hiện thực hóa giá trị sản phẩm sinh thái, đạt được sự thịnh vượng song hành giữa sinh thái và kinh tế.
(I) Hoàn thiện Cơ chế Hiện thực hóa Giá trị Sản phẩm Sinh thái
Nâng cao hệ thống giám sát và kế toán giá trị sản phẩm sinh thái.Tiếp tục điều tra sâu về thông tin cơ bản của các sản phẩm sinh thái, làm rõ tài sản sinh thái và mức cơ bản của khu tự trị, thiết lập danh mục các sản phẩm sinh thái, và hoàn thiện hệ thống giám sát động và chia sẻ nguồn lực thông tin của các sản phẩm sinh thái. Sâu sắc hóa cải cách hệ thống sử dụng có trả phí đối với tài sản tài nguyên thiên nhiên thuộc sở hữu toàn dân, và tiến hành một cách có thứ tự việc xác nhận và đăng ký thống nhất quyền tài nguyên thiên nhiên. Khám phá việc tích hợp dữ liệu cơ bản cho việc tính toán giá trị sản phẩm sinh thái vào hệ thống tính toán kinh tế quốc dân của khu tự trị, và thúc đẩy việc áp dụng kết quả tính toán trong bồi thường bảo vệ sinh thái, bồi thường thiệt hại môi trường sinh thái, tài chính cho phát triển và vận hành, và giao dịch quyền tài nguyên sinh thái.
Củng cố thương hiệu ngành công nghiệp sinh thái. Triển khai các sáng kiến tăng cường thương hiệu khu vực, tăng sức ảnh hưởng của các thương hiệu công cộng khu vực như "Tianfu Hedao", khoai tây Ulanqab, và nho Wuhai, và xây dựng các thương hiệu đặc trưng khu vực như thịt cừu Xilingol, thịt cừu thảo nguyên Hulunbuir, thịt bò Horqin, lúa mì Chifeng, gạo Xing'an, và các sản phẩm sữa. Quảng bá rộng rãi hình ảnh "Đồng cỏ rộng lớn, đồng cỏ xanh tươi, Nội Mông Cổ sinh thái, và hương vị xanh ngon miệng", thúc đẩy chứng nhận nhãn hiệu "Meng", và quảng bá các sản phẩm sinh thái chất lượng cao, màu xanh mang nhãn hiệu "Meng" ra thị trường trong nước và quốc tế. Liên tục khám phá tài nguyên sinh thái và khí hậu để thúc đẩy sự phát triển của ngành công nghiệp sinh thái.
(II) Thúc đẩy mô hình thực hiện giá trị sản phẩm sinh thái
Sâu sắc hóa việc sử dụng bền vững tài nguyên rừng và đồng cỏ. Phát triển rừng kinh tế và kinh tế dưới tán theo địa phương, đẩy nhanh việc xây dựng các cơ sở công nghiệp cho thực phẩm rừng đặc sản, trái cây rừng đặc trưng, cây lương thực và dầu mè dưới tán, cũng như dược liệu Trung Quốc dưới tán, và ngành chăn nuôi dưới tán. Phát triển các sản phẩm rừng đặc biệt có giá trị gia tăng cao và chuyển đổi lợi thế tài nguyên rừng thành sức mạnh công nghiệp. Thực hiện các mô hình chăn nuôi như chăn nuôi chuồng quanh năm, bán chuồng, và chăn thả kết hợp với bổ sung thức ăn theo địa phương, cũng như các mô hình sản xuất và kinh doanh như trang trại gia đình, tổ chức kinh tế tập thể cộng với hợp tác xã chuyên môn, trang trại thông minh, liên kết lợi ích chăn nuôi ủy thác, và chăn nuôi ngoại vi mùa lạnh. Khuyến khích mở rộng các mô hình phát triển công nghiệp như tập trung c cụm trong khu công viên và tích hợp chăn nuôi với văn hóa du lịch.
Đẩy mạnh toàn diện việc chuyển đổi giá trị sản phẩm sinh thái để kiểm soát sa mạc hóa.Thúc đẩy mô hình Kubuqi và Dengkou,cũng như kinh nghiệm kiểm soát sa mạc hóa dựa trên năng lượng mặt trời.Củng cố và mở rộng mô hình "rừng kinh tế + dược liệu cổ truyền",và thúc đẩy phát triển rừng kinh tế trên đất cát,cây ăn quả,và trồng các dược liệu như Cistanche trên cây Haloxylon ammodendron phù hợp với điều kiện địa phương.Kết hợp kiểm soát sa mạc hóa với phát triển năng lượng mới,đẩy sâu cách tiếp cận tích hợp "cấm chăn thả,quản lý đất cát,và điện xanh từ năng lượng mặt trời,"và thúc đẩy các mô hình phát triển ba chiều như "phát điện trên cao,trồng trọt bên dưới,và chăn nuôi ở giữa."Phát triển du lịch đặc sắc ở các khu vực cát trong điều kiện bảo vệ cấp cao,và liên tục tổ chức các hoạt động văn hóa du lịch sinh thái như Vượt Núi Yinshan,Mùa Thu Vàng với Cây Dương,và Cuộc Đua Xe Tự Lái Trên Cát Hunshandake Xilingol.
Thúc đẩy chuyển đổi cơ chế giá trị sản phẩm sinh thái cho quản lý và phục hồi mỏ.Đổi mới công nghệ then chốt để phát triển và bảo vệ tài nguyên khoáng sản đồng bộ,tích c cực khám phá mô hình phát triển mỏ "khai thác di dời núi,cải tạo phục hồi núi xanh,và chuyển đổi tạo ra núi vàng,"và thúc đẩy các mô hình phát triển xanh đồng bộ như "quản lý mỏ + năng lượng mặt trời"và "khai thác-cải tạo-nông nghiệp-công viên"phù hợp với điều kiện địa phương.
Tăng cường hướng dẫn và minh họa để hiện thực hóa giá trị sản phẩm sinh thái.Đẩy sâu đổi mới cơ chế hiện thực hóa giá trị sản phẩm sinh thái tại Hulunbuir,Liên Minh Xing'an,Chifeng,Liên Minh Xilingol,Ordos,Liên Minh Alashan,Arxan,và Quận Linhe,tích c cực khám phá ứng dụng kế toán giá trị,khám phá mô hình con đường,và cải cách thể chế,và kịp thời tổng kết và phổ biến kinh nghiệm điển hình.
(3)Tăng Cường Bảo Đảm Để Hiện Thực Hóa Giá Trị Sản Phẩm Sinh Thái
Thúc đẩy sự phù hợp cung cầu cho sản phẩm sinh thái.Dựa vào Trung Tâm Giao Dịch Sản Phẩm Sinh Thái Khu Tự Trị,tổ chức định kỳ các hội nghị quảng bá sản phẩm sinh thái nhắm vào các khu vực như Bắc Kinh-Thiên Tân-Hà Bắc,Đồng Bằng Sông Dương Tử,và Vùng Vịnh Lớn Quảng Đông-Hồng Kông-Ma Cao,và toàn diện thúc đẩy giao dịch trực tuyến và ngoại tuyến cũng như thu hút đầu tư cho sản phẩm sinh thái.Hỗ trợ các khu vực đủ điều kiện khám phá việc thiết lập các công ty dịch vụ tài chính sinh thái và quỹ ngành sinh thái, tích cực phát triển các sản phẩm tín dụng sinh thái đặc thù bằng cách sử dụng quyền thu nhập dự kiến từ kinh tế dưới tán rừng, bồi thường sinh thái và quyền phát thải carbon làm tài sản thế chấp.
Thúc đẩy giao dịch quyền tài nguyên và môi trường. Thiết lập và hoàn thiện hệ thống đo lường và quản lý cho rừng, đồng c cỏ và vùng đất ngập nước, cùng hệ thống giám sát khối lượng hấp thụ carbon, tăng cường nghiên cứu về các công nghệ và phương pháp then chốt để đo lường khối lượng hấp thụ carbon cấp bách, và xây dựng các phòng thí nghiệm chuyên ngành cho đo lường hấp thụ carbon. Triển khai sâu rộng các hành động c củng cố và nâng cao năng lực hấp thụ carbon của hệ sinh thái, khai thác triệt để tiềm năng hấp thụ carbon của rừng và đồng c cỏ, thúc đẩy dự trữ dự án hấp thụ carbon của các doanh nghiệp như Tập đoàn Lâm nghiệp Nội Mông, và tạo ra căn c cứ dự trữ hấp thụ carbon rừng quốc doanh. Tích cực tìm kiếm các dự án thí điểm quốc gia về hấp thụ carbon rừng và đồng cỏ, thúc đẩy công tác thí điểm giao dịch hấp thụ carbon rừng tại Hohhot, Baotou, Hulunbuir và Liên minh Xing'an, đẩy nhanh việc xây dựng Khu thí nghiệm Hấp thụ Carbon Rừng và Đồng c cỏ (Baotou), và thúc đẩy việc hình thành các mô hình phát triển và giao dịch hấp thụ carbon rừng và đồng c cỏ có thể nhân rộng và mở rộng, khuyến khích các dự án trồng rừng bụi đủ điều kiện được phát triển thành các dự án giảm phát thải khí nhà kính tự nguyện quốc gia. Hoàn thiện hệ thống sử dụng trả phí và giao dịch quyền xả thải, và khuyến khích các khu vực có điều kiện cần thiết giải quyết nhu cầu nước thông qua giao dịch quyền sử dụng nước.
Tăng cường cơ chế bồi thường bảo vệ sinh thái. Tinh chỉnh cơ chế phân bổ chuyển giao thanh toán cho các khu vực chức năng sinh thái trọng điểm, và khám phá việc kết hợp các yếu tố như kế toán giá trị sản phẩm sinh thái và diện tích đường ranh giới bảo vệ sinh thái vào cơ chế phân bổ. Tích cực thúc đẩy bồi thường sinh thái ngang giữa các t tỉnh trong lưu vực sông Hoàng Hà, và khám phá việc thiết lập cơ chế bồi thường bảo vệ sinh thái ngang giữa các liên minh và thành phố dọc theo sông Hoàng Hà. Thúc đẩy việc thiết lập cơ chế bồi thường bảo vệ sinh thái toàn diện bao phủ các không gian sinh thái tự nhiên như rừng, đồng c cỏ và vùng đất ngập nước. Khuyến khích các t tổ chức bảo hiểm tham gia phát triển các sản phẩm bảo hiểm xanh cho bồi thường bảo vệ sinh thái.
VI. Xây dựng quê hương mới tươi đẹp, dễ sống và thuận lợi cho kinh doanh
Tuân thủ ưu tiên sự dễ sống và cư trú thoải mái của người dân, thúc đẩy sâu rộng chiến lược đô thị hóa kiểu mới lấy người dân làm trung tâm và chiến lược phục hồi nông thôn toàn diện. Tiến hành từ nhu cầu thực tế của sản xuất và đời sống hàng ngày để tạo ra các đặc trưng đô thị mang tính cá thể khu vực, kế thừa các đặc trưng khu vực của vùng nông thôn và mục đồng xinh đẹp, và nâng cao toàn diện chất lượng môi trường sống đô thị và nông thôn.
(I) Tăng cường xây dựng các thành phố hiện đại, dễ sống và tươi đẹp
Nổi bật các đặc trưng riêng biệt của từng liên đoàn và thành phố. Tuân thủ phương pháp thích ứng biện pháp với điều kiện địa phương và phương pháp lấy trình diễn làm động lực, và thúc đẩy xây dựng các thành phố tươi đẹp ở các liên đoàn và thành phố theo từng giai đoạn. Thúc đẩy thành phố Hohhot xây dựng "Thành phố xanh tươi đẹp, đô thị đồng cỏ", thiết lập thành phố này làm thành phố trình diễn tiên phong cho văn minh sinh thái và phát triển chất lượng cao; thành phố Bao Đầu, dựa trên đặc trưng là thành phố công nghiệp hiện đại, tạo ra một "Thành phố tự nhiên" duyên dáng độc đáo ở biên giới đồng cỏ; thành phố Hulunbuir tận dụng lợi thế về tài nguyên nông nghiệp và mục đồng, xây dựng một thành phố nổi tiếng đồng cỏ đặc sắc; Liên đoàn Xing'an, là thành phố nút quan trọng ở phía đông, xây dựng một "Liên đoàn Xing'an trên dãy núi Xing'an" dễ sống về mặt sinh thái và hạnh phúc về mặt cảnh quan; thành phố Tongliao, dựa trên vai trò là cơ sở sản xuất nông sản và sản phẩm chăn nuôi xanh chất lượng cao quốc gia và là thành phố trung tâm giao thông vận tải toàn diện quốc gia, xây dựng một thành phố trung tâm khu vực hiện đại rộng lớn và dễ tiếp cận ở phía đông; thành phố Chifeng, dựa trên vai trò là cơ sở cung cấp năng lượng và tài nguyên chiến lược quan trọng quốc gia, xây dựng một thành phố trung tâm khu vực hiện đại ở phía đông khu tự trị; Liên đoàn Xilingol, dựa trên vai trò là khu chức năng sinh thái quan trọng quốc gia và cơ sở sản xuất nông sản và sản phẩm chăn nuôi quan trọng quốc gia, tạo ra một viên ngọc trai đồng cỏ dễ sống và thuận lợi cho kinh doanh; thành phố Ulanqab, dựa trên vai trò là thành phố trung tâm dữ liệu phía bắc và là kênh mới cho "năng lượng xanh đến Bắc Kinh", xây dựng một đồng cỏ ngoại ô Bắc Kinh và một thủ đô mùa hè; thành phố Ordos, dựa trên vai trò là cơ sở năng lượng và tài nguyên chiến lược quan trọng quốc gia, tạo ra một thành phố ấm áp dễ sống về mặt sinh thái ở biên giới và một thành phố quyến rũ; thành phố Bayannur tập trung vào phát triển chất lượng cao nông nghiệp và chăn nuôi, tạo ra một khu vực giống như Giang Nam ở biên giới và một thành phố nước đồng cỏ ở khu vực thủy lợi Hetao; thành phố Wuhai, có đặc trưng là dễ sống ven nước và vườn sinh thái, xây dựng một thành phố "Biển trong sa mạc" của cát và biển; Liên đoàn Alxa tận dụng sức hấp dẫn của điểm đến du lịch sa mạc độc đáo, "tiến lên với sự tốt đẹp" để xây dựng một thành phố dễ sống về mặt sinh thái.
Khuyến khích phát triển đô thị xanh và thấp carbon. Tiến hành các sáng kiến cải tạo đô thị một cách có trật tự, giải quyết những thiếu sót trong xây dựng cơ sở hạ tầng đô thị. Tối ưu hóa cấu trúc cung cấp năng lượng đô thị. Tiếp tục thúc đẩy phát triển các dự án mẫu về vận tải và logistics xanh đô thị. Nâng cao tốc độ cải tạo tiết kiệm năng lượng cho các tòa nhà hiện có, yêu cầu tất cả các công trình dân dụng mới trong khu vực đô thị phải đáp ứng tiêu chuẩn công trình xanh. Đến năm 2035, các tòa nhà đô thị được kỳ vọng đạt sưởi ấm sạch toàn diện. Khuyến khích giảm thiểu nguồn gốc, xử lý phân loại và tái chế rác thải xây dựng đô thị. Sâu sắc hóa các chương trình thí điểm thành phố thấp carbon quốc gia ở Hulunbuir và Wuhai, và thúc đẩy nỗ lực xây dựng thành phố thích ứng với biến đổi khí hậu của Hohhot.
Nâng cao tính sinh thái và đáng sống của thành phố. Bảo vệ cảnh quan tự nhiên và đặc trưng nước của thành phố, thúc đẩy quy hoạch tổng thể các hành lang sinh thái, hành lang thông gió, đường mòn xanh đô thị, hành lang cảnh quan và cơ sở hạ tầng, và thúc đẩy hình thành mạng lưới sinh thái hoàn chỉnh kết nối hệ thống nước và không gian xanh đô thị với sông, hồ, rừng và đất nông nghiệp xung quanh. Hợp lý hóa bố cục các không gian xanh cấu trúc như hành lang xanh và đường mòn xanh, tạo ra hệ thống không gian xanh đô thị cân bằng và chia sẻ. Củng cố phát triển các công viên tổng hợp, công viên chuyên đề, công viên cộng đồng, công viên ngoại ô và công viên đầm lầy. Khoa học tăng cường các không gian xanh nhỏ trong khu vực trung tâm và các khu dân cư cũ, và khuyến khích sử dụng các góc phố và không gian vi mô cộng đồng để làm xanh. Củng cố thành quả xây dựng thành phố vườn quốc gia và tích cực phấn đấu trở thành thành phố rừng quốc gia. Đưa yêu cầu bảo tồn đa dạng sinh học vào tiêu chuẩn và quy hoạch xây dựng đô thị, và khuyến khích phát triển các không gian mở và địa điểm trải nghiệm đa dạng sinh học đô thị. Cải thiện hệ thống phân loại, thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt ở các thành phố cấp tỉnh, đạt được sự bao phủ toàn diện của việc phân loại rác thải trong các cộng đồng dân cư đô thị.
Khám phá phát triển cộng đồng sinh thái. Kết hợp nỗ lực cải tạo và nâng cấp nhà ở hiện có, cải tạo đô thị các khu dân cư cũ, và bảo dưỡng cơ sở hạ tầng đô thị và cơ sở dịch vụ công cộng để thúc đẩy xanh hóa cơ sở hạ tầng cộng đồng và cải thiện môi trường sinh thái đô thị. Đưa các khái niệm như hiệu quả năng lượng thấp carbon và thân thiện với đa dạng sinh học vào quy hoạch, xây dựng, quản lý và cuộc sống hàng ngày của các cộng đồng mới. Hỗ trợ và hướng dẫn cộng đồng thực hiện dịch vụ tình nguyện tiết kiệm nước, điện, phân loại rác, giảm nhựa, kiểm soát tiếng ồn và làm đẹp môi trường.Thúc đẩy xây dựng các cộng đồng yên tĩnh.
Phối hợp phát triển tích hợp đô thị-nông thôn.Tích hợp quy hoạch và bố trí đô thị-nông thôn,thúc đẩy chuyển đổi phát triển đô thị từ mở rộng bên ngoài sang nâng cấp bên trong.Đảm bảo cảnh quan đô thị hài hòa với cảnh quan thiên nhiên xung quanh,khuyến khích các cụm công nghiệp tập trung quanh khu vực đô thị,và mở rộng dịch vụ công cộng đô thị đến các cụm công nghiệp này.Sử dụng các huyện làm đơn vị cơ bản để quy hoạch và bố trí tích hợp cơ sở hạ tầng như đường xá,cấp nước,cung cấp điện,mạng thông tin,phát thanh truyền hình và phòng chống lũ.Ủng hộ cách tiếp cận bố trí kết hợp phân tán quy mô lớn với tập trung quy mô nhỏ,và phát triển năng lượng phân tán,xử lý chất thải và cơ sở xử lý nước thải dựa trên điều kiện địa phương.Tăng cường xây dựng các thị trấn,làng và khu đặc trưng có di sản văn hóa phi vật thể trong nông nghiệp và chăn nuôi.
(II)Nâng cao Phát triển Vùng Nông thôn Đẹp
Tối ưu hóa phân loại và bố trí làng.Tôn trọng đầy đủ các mô hình phát triển của làng nông thôn và ý chí của người dân,thúc đẩy có trật tự phát triển khu dân cư nông thôn theo các loại như tập trung và nâng cấp,tích hợp ngoại ô,bảo vệ đặc trưng,và di dời và củng cố.Trên cơ sở thực hiện nghiêm ngặt ranh giới đất canh tác và đất nông nghiệp cơ bản vĩnh viễn,ranh giới bảo vệ sinh thái và kiểm soát không gian làng,thiết lập hệ thống bố trí khoa học,vừa phải và có trật tự cho khu dân cư nông thôn.Nâng cao cải thiện cảnh quan khu dân cư nông thôn,bảo tồn địa hình và địa mạo ban đầu của nông thôn,tăng cường bảo vệ và kế thừa di sản văn hóa nông thôn,và bảo vệ các làng nổi tiếng lịch sử văn hóa cũng như làng truyền thống.
Phối hợp thúc đẩy cải thiện môi trường sống nông thôn.Dựa trên kinh nghiệm của "Mười Triệu Dự Án",tăng tốc cải thiện môi trường sống ở các khu vực nông thôn dọc lưu vực Sông Vàng,xung quanh "Một Hồ Hai Biển" và dọc bờ các sông hồ lớn.Thiết lập hệ thống thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt, xử lý vô hóa chất thải phân, quản lý nước thải sinh hoạt và bảo vệ nguồn nước uống phù hợp với điều kiện thực tế của khu vực nông thôn. Tiếp tục thúc đẩy quản lý t tổng hợp ô nhiễm nguồn phân tán trong nông nghiệp, tăng cường tái chế và xử lý bao bì thuốc bảo vệ thực vật, thúc đẩy sử dụng khoa học và tái chế màng nhựa, khuyến khích việc trả lại rơm rạ vào đồng ruộng và sử dụng tài nguyên, tiến hành làm sạch môi trường sản xuất. Tiếp tục thực hiện điều tra động và khắc phục các vùng nước đen và có mùi hôi ở khu vực nông thôn, cơ bản loại bỏ các vùng nước đen, hôi và các vùng nước loại V lớn. Đẩy mạnh cách mạng nhà vệ sinh ở khu vực nông thôn, khám phá các mô hình tích hợp quy hoạch và bố trí, xây dựng tích hợp, và quản lý, bảo trì và sử dụng tích hợp cho chất thải phân từ nhà vệ sinh và nước thải sinh hoạt. Cải thiện cơ chế dài hạn để nông dân và người chăn nuôi tham gia vào cải thiện, vận hành, bảo trì và quản lý môi trường sống.
Thúc đẩy xây dựng làng quê đẹp. Thực hiện hành động thúc đẩy xây dựng làng quê đẹp trên toàn bộ các khu vực hành chính. Đến năm 2027, chọn ra 3–5 khu vực trọng điểm (thành phố, quận/huyện) có đặc điểm địa phương mạnh và nổi bật, có khả năng hình thành kinh nghiệm và thực hành tốt có thể nhân rộng, và có thành tựu xây dựng được người dân công nhận rộng rãi, và đề xuất đưa vào tiến trình phối hợp thúc đẩy các Khu vực Tiên phong Xây dựng Trung Quốc Đẹp. Thực hiện sâu rộng việc xanh hóa và làm đẹp nông thôn, tăng cường độ che phủ xanh sinh thái trong làng, và xây dựng hệ thống hành lang sinh thái nông thôn. Khám phá đầy đủ các mô hình vận hành du lịch nông thôn để nâng cao năng lực phát triển bền vững của nông nghiệp và chăn nuôi. Khuyến khích và hướng dẫn người dân tích c cực phát triển kinh tế sân vườn. Mạnh mẽ thúc đẩy thay thế năng lượng sạch ở nông thôn, tuân thủ nguyên tắc xây dựng trước khi tháo dỡ, và thúc đẩy sưởi ấm sạch theo cụm phù hợp với điều kiện địa phương. Tiến hành giám sát và đánh giá môi trường sinh thái nông thôn.
VII. Xây dựng Mô hình Hành động Toàn dân Mới cho Nội Mông Đẹp
Được hướng dẫn bởi Tư tưởng Văn minh Sinh thái của Tập Cận Bình và Tư tưởng Văn hóa của Tập Cận Bình, tích c cực thực hiện hành động tăng cường xây dựng văn hóa biên giới phía Bắc, thúc đẩy khái niệm văn minh sinh thái, thực hiện hành động toàn dân xây dựng Nội Mông Đẹp, và tạo ra một bầu không khí mạnh mẽ trong toàn xã hội ủng hộ và tham gia xây dựng văn minh sinh thái.
(I) Tích cực thúc đẩy văn hóa sinh thái
Củng cố xây dựng văn hóa sinh thái trên toàn khu vực. Tích cực tuyên truyền và phát huy tinh thần ngựa Mông Cổ và "Tinh thần Ba Miền Bắc", nuôi dưỡng sự tự tin văn hóa và tự hoàn thiện trong việc xây dựng một Nội Mông Cổ xinh đẹp, tăng cường sự hiểu biết, công nhận và tham gia của các dân tộc vào việc xây dựng một Nội Mông Cổ xinh đẹp. Phát triển thịnh vượng văn học sinh thái, tích cực tổ chức các sự kiện như Tuần Văn Học Sinh Thái Nội Mông Cổ, thực hiện các dự án văn hóa sinh thái chất lượng cao, và tiến hành sưu tầm, lựa chọn, và trưng bày các tác phẩm văn hóa sinh thái xuất sắc. Dựa trên các khu vực mô hình xây dựng văn minh sinh thái và các cơ sở thực hành và đổi mới "Nước trong, núi xanh là tài sản vô giá", thiết lập một số điểm thực hành sáng tạo văn học sinh thái.
Thúc đẩy sự kết hợp sâu rộng giữa sinh thái và du lịch văn hóa. Khuyến khích các liên minh và thành phố cùng nhau tạo ra các khu du lịch lớn, phát triển "tuyến du lịch chất lượng cao" xuyên vùng, và xây dựng mô hình phát triển tích hợp du lịch văn hóa với nền tảng là sinh thái, đặc trưng là văn hóa, và ngành công nghiệp là du lịch. Củng cố quy hoạch hệ thống các nguồn lực du lịch như núi, nước, rừng, đồng ruộng, hồ, thảo nguyên, và sa mạc, và tích cực phát triển các sản phẩm du lịch như du lịch rừng, du lịch thảo nguyên, du lịch băng tuyết, du lịch sa mạc, và du lịch biên giới. Liên tục xây dựng các thương hiệu như "Du ngoạn Nội Mông Cổ" và tạo ra khu thí nghiệm bảo vệ sinh thái cấp quốc gia cho văn hóa nông mục (Chifeng). Với thành phố Hulunbuir và Liên minh Xing'an làm trung tâm, xây dựng khu kinh tế băng tuyết có ảnh hưởng, và khuyến khích việc giới thiệu một loạt các hoạt động và sự kiện băng tuyết hấp dẫn.
(II) Thực hành lối sống xanh và ít carbon
Nâng cao mức độ xanh trong tiêu thụ thực phẩm. Tích cực thúc đẩy thực phẩm và nông sản xanh, hữu cơ. Hướng dẫn người tiêu dùng thiết lập quan niệm tiêu thụ thực phẩm văn minh và khỏe mạnh, và mua, lưu trữ, chuẩn bị thức ăn, đặt món, và ăn uống một cách hợp lý và vừa phải. Đôn đốc các nhà sản xuất và kinh doanh thực phẩm thực hiện các biện pháp chống lãng phí thực phẩm. Thúc đẩy các cơ quan chính phủ, doanh nghiệp, và tổ chức thiết lập và hoàn thiện hệ thống quản lý ăn uống tại căng tin và thực hiện các biện pháp phòng ngừa lãng phí thực phẩm. Tiếp tục đẩy mạnh "Chiến dịch đĩa sạch" và kiên quyết ngăn chặn lãng phí trong dịch vụ ăn uống. Tích hợp các yêu cầu như bàn ăn văn minh vào quy ước công dân, quy định làng xã và tiêu chuẩn ngành.
Phát triển mạnh mẽ giao thông xanh. Tăng đáng kể t tỷ lệ xe năng lượng mới (NEV) trong giao thông công cộng đô thị, taxi (bao gồm gọi xe), vệ sinh môi trường, phân phối đô thị, bưu chính chuyển phát, sân bay dân dụng và sử dụng công vụ trong cơ quan Đảng và nhà nước. Đẩy nhanh xây dựng cơ sở hạ tầng như trạm sạc và trạm đổi pin. Tại các khu vực trọng điểm như Hohhot, Baotou, Ulanqab và Ordos, t tỷ lệ NEV trong các phương tiện giao thông công cộng mới bổ sung hoặc cập nhật phải không dưới 95%. Đến năm 2027, tỷ lệ NEV trong các phương tiện mới bổ sung (không bao gồm xe tải) dự kiến đạt 35%. Củng cố thành tựu của Hohhot và Wuhai với tư cách là "Đô thị Giao thông Công cộng" quốc gia, tăng cường xây dựng cơ sở hạ tầng như trung chuyển giao thông công cộng, trạm dừng và làn đường ưu tiên. Làm phong phú mạng lưới đường phố và ngõ hẻm để kết nối không gian đi bộ và cảnh quan dọc tuyến, tăng cường xây dựng hệ thống giao thông chậm đô thị như lối đi bộ và làn đường xe đạp chuyên dụng.
Thúc đẩy toàn diện tiêu dùng sản phẩm xanh. Tối ưu hóa chính sách mua sắm xanh của chính phủ, mở rộng phạm vi và quy mô mua sắm sản phẩm xanh, kịp thời đưa yêu cầu dấu chân carbon vào mua sắm chính phủ. Tăng cường xây dựng chất lượng và thương hiệu cho sản phẩm xanh và carbon thấp. Tích c cực thiết lập hệ thống tiêu chuẩn và dán nhãn cho sản phẩm xanh và carbon thấp. Khuyến khích các nền tảng thương mại điện tử, trung tâm mua sắm, siêu thị và các doanh nghiệp phân phối khác thiết lập khu vực chuyên biệt cho sản phẩm xanh và carbon thấp, dành riêng phiên đặc biệt cho sản phẩm xanh và carbon thấp trong các đợt khuyến mãi lớn, tích cực quảng bá sản phẩm xanh và carbon thấp. Giảm sử dụng hàng tiêu dùng một lần và tăng cường quản lý toàn chuỗi đối với bao bì quá mức của hàng hóa.
(3) Cùng nhau thảo luận và lên kế hoạch cho một tầm nhìn đẹp
Nâng cao tuyên truyền về văn minh sinh thái. Lên kế hoạch và triển khai các triển lãm chuyên đề lớn về xây dựng văn minh sinh thái, toàn diện giới thiệu các thực tiễn sinh động và thành tựu then chốt trong xây dựng Nội Mông tươi đẹp từ năm 2025 đến 2035. Chủ động bồi dưưỡng và lựa chọn các mô hình tiên tiến nổi bật trong lĩnh vực xây dựng môi trường sinh thái, phát huy đầy đủ vai trò nêu gương và dẫn dắt của các nhân vật tiêu biểu và tập thể tiên tiến. Tận dụng các dịp như Ngày Môi trường Thế giới và Ngày Sinh thái Quốc gia để triển khai các hoạt động tuyên truyền chuyên đề về văn minh sinh thái dưới nhiều hình thức, nâng cao nhận thức của cộng đồng về tiết kiệm, bảo vệ môi trường và sinh thái. Đẩy mạnh việc mở cửa các cơ sở bảo vệ môi trường cho công chúng, tạo điều kiện để nhiều người dân có thể tham quan. Phát huy vai trò cầu nối của các hiệp hội ngành nghề và phòng thương mại, khuyến khích và h hỗ trợ doanh nghiệp tăng cường xây dựng nền tảng tuyên truyền, đào tạo thuyết minh viên môi trường, và tích cực tham gia truyền bá các giá trị quan sinh thái và văn hóa sinh thái. Thúc đẩy xây dựng các cơ quan chính phủ theo hướng tiết kiệm, phát huy vai trò nêu gương và dẫn dắt của họ. Chủ động hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện trách nhiệm xã hội về môi trường, khám phá các mô hình sản xuất và kinh doanh sáng tạo hướng tới phát triển xanh, tự nguyện công bố báo cáo trách nhiệm xã hội và chấp nhận sự giám sát của xã hội.
Triển khai các hoạt động tình nguyện về môi trường sinh thái. Phát triển và củng cố đội ngũ tình nguyện viên, thúc đẩy sự thể chế hóa, chuẩn hóa và duy trì thường xuyên các dịch vụ tình nguyện về môi trường sinh thái. Tận dụng vai trò của các nền tảng cơ sở như Trung tâm Thực hành Văn minh Thời đại Mới, ủy ban khu phố và hiệp hội chủ nhà, cũng như khả năng huy động rộng rãi của các tổ chức quần chúng, và áp dụng mô hình "nhân viên xã hội + tình nguyện viên" để thúc đẩy tương tác tích c cực giữa nhân viên xã hội và tình nguyện viên môi trường sinh thái. Thiết lập cơ chế ươm tạo và nuôi dưỡng dự án, thúc đẩy phát triển dịch vụ tình nguyện môi trường sinh thái theo hướng dự án, xây dựng và phát triển các sáng kiến tình nguyện môi trường sinh thái có thương hiệu. Hỗ trợ t tổ chức các hoạt động triển lãm và giao lưu về dịch vụ tình nguyện môi trường sinh thái.
Triển khai các hoạt động giáo dục và thực hành văn minh sinh thái. Đưa Tư tưưởng Sinh thái của Tập Cận Bình vào chương trình giảng dạy và hoạt động giáo dục trong nhà trường, liên tục hướng dẫn và thúc đẩy các trường học ở các địa phương tổ chức các hoạt động nghiên cứu và thực hành sinh động liên quan đến xây dựng một Trung Quốc đẹp. Tận dụng tối đa bảo tàng, phòng trưng bày, bảo tàng khoa học kỹ thuật, phát huy vai trò của các cơ sở nghiên cứu thực hành, cơ sở giáo dục văn minh sinh thái, cơ sở phổ biến khoa học môi trường sinh thái để cung cấp địa điểm và tạo điều kiện cho hoạt động ngoại khóa của học sinh.Tiếp tục đẩy mạnh chiến dịch "Tìm kiếm Gia đình Đẹp nhất", lựa chọn các gia đình xanh tiêu biểu tiết kiệm tài nguyên năng lượng, bảo vệ môi trường sinh thái, tham gia tình nguyện bảo vệ môi trường.Tổ chức các hoạt động chuyên đề như bình chọn gia đình xanh, phân loại rác, tiết kiệm lương thực để hướng dẫn các gia đình tích cực truyền bá và nêu gương quan điểm văn minh sinh thái.
VIII.Hoàn thiện Hệ thống Quản lý Xây dựng Nội Mông Tươi đẹp
Tập trung vào mục tiêu xây dựng Nội Mông tươi đẹp, đẩy mạnh cải cách hệ thống văn minh sinh thái, đi theo con đường đổi mới sáng tạo, tích hợp hệ thống và phối hợp chính sách, thực hiện trách nhiệm của các chủ thể, triển khai gói chính sách kích thích bao gồm biện pháp chính sách, pháp lý và h hỗ trợ công nghệ để nâng cao hệ thống và năng lực quản lý môi trường sinh thái.
(I) Thiết lập Hệ thống Trách nhiệm Đồng quản lý Đa chủ thể
Hoàn thiện cơ chế phối hợp xây dựng văn minh sinh thái.Triển khai toàn diện "Danh sách Trách nhiệm Bảo vệ Môi trường Sinh thái của Ủy ban Đảng và Chính quyền các cấp cùng các cơ quan liên quan của Khu tự trị" và yêu cầu "Ba quản lý ba phải" đối với các cơ quan liên quan, thực hiện trách nhiệm xây dựng hàng rào an ninh sinh thái và bảo vệ môi trường sinh thái, áp dụng chế độ chịu trách nhiệm của cán bộ đảng và chính quyền về thiệt hại môi trường sinh thái.Hoàn thiện cơ chế giám sát phối hợp, đảm bảo chuyển giao và xử lý manh mối vụ việc trong lĩnh vực môi trường sinh thái và sự phối hợp xử lý trách nhiệm.Đẩy nhanh việc hoàn thiện hệ thống trách nhiệm mục tiêu lấy việc nâng cao chất lượng môi trường sinh thái làm trung tâm, tăng cường phối hợp liên ngành, tuân thủ nguyên tắc "quản lý theo địa bàn, phân cấp trách nhiệm" và "ai phụ trách, người đó chịu trách nhiệm".Nâng cao cơ chế kiểm toán và khắc phục tài sản tài nguyên thiên nhiên của cán bộ khi thôi chức, cùng cơ chế phối hợp và hợp tác.Thực hiện nghiêm túc chế độ t tổng hồ trưưởng và t tổng lâm trưưởng.
Thực hiện trách nhiệm chính của doanh nghiệp trong kiểm soát ô nhiễm. Hoàn thiện hệ thống quản lý môi trường đối với nguồn ô nhiễm cố định tập trung vào giấy phép xả thải, và thực thi nghiêm túc trách nhiệm của doanh nghiệp về kiểm soát ô nhiễm, bồi thường thiệt hại và phục hồi sinh thái. Tăng cường cơ chế công khai thông tin môi trường của doanh nghiệp, c củng cố việc công bố bắt buộc thông tin quản lý môi trường đối với các công ty niêm yết và doanh nghiệp phát hành trái phiếu. Phát huy đầy đủ chức năng tự giám sát và quản lý ngành nghề, thúc đẩy việc thiết lập cơ chế hướng dẫn và ràng buộc cho phát triển xanh và xả thải hợp pháp của doanh nghiệp, hình thành trật tự ngành nghề tiết kiệm tài nguyên và thân thiện môi trường. Thiết lập hệ thống xếp hạng tín dụng cho các doanh nghiệp gây ô nhiễm, tạo cơ chế "thưưởng tín nhiệm" và "phạt thiếu tín nhiệm".
Tăng cường sự tham gia của công chúng vào quản lý môi trường. Tiếp tục triển khai các hoạt động thực hành chủ đề "Trung Quốc Xinh Đẹp, Tôi Là Diễn Viên", phát huy đầy đủ vai trò giám sát của các t tổ chức xã hội trong xây dựng Nội Mông Tươi Đẹp. Hoàn thiện cơ chế tham gia, giám sát và phản hồi của công chúng đối với đánh giá môi trường các chính sách và dự án lớn. Thiết lập và hoàn thiện cơ chế làm việc cho việc khiếu nại và tố cáo về môi trường sinh thái thông qua thư tín và thăm h hỏi, cũng như đường dây nóng 12345, khuyến khích công chúng tham gia báo cáo vi phạm pháp luật môi trường sinh thái.
(II) Hoàn Thiện Hệ Thống Quản Lý Môi Trường Sinh Thái
Thúc đẩy hoàn thiện hệ thống quy chuẩn và tiêu chuẩn địa phương. Tập trung vào các lĩnh vực trọng điểm của môi trường sinh thái, thúc đẩy sửa đổi và hoàn thiện các quy định địa phương liên quan. Xây dựng hệ thống tiêu chuẩn cho hàng rào an ninh sinh thái quan trọng ở phía bắc Trung Quốc, và nghiên cứu xây dựng tiêu chuẩn trong các lĩnh vực như phòng chống ô nhiễm, bảo t tồn và phục hồi sinh thái, công nghiệp xanh và carbon thấp, sử dụng tiết kiệm tài nguyên, phòng ngừa rủi ro môi trường sinh thái, và giám sát môi trường sinh thái. Thúc đẩy tiêu chuẩn hóa trong lĩnh vực tái chế nước.
Hoàn thiện hệ thống thanh tra bảo vệ môi trường sinh thái. Củng cố hệ thống và cơ chế thanh tra bảo vệ môi trường sinh thái cấp khu tự trị, tăng cường xây dựng đội ngũ và năng lực, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ mới, tiến hành thanh tra chuyên đề nhằm vào các vấn đề môi trường sinh thái nổi bật theo vùng và lĩnh vực. Tăng cường thực hiện các biện pháp khắc phục từ công tác thanh tra bảo vệ môi trường sinh thái, nâng cao sự phối hợp liên ngành, hình thành lực lượng giám sát chung.
Đẩy mạnh sự kết nối giữa thực thi pháp luật hành chính môi trường và tố tụng tư pháp. Hoàn thiện cơ chế phối hợp thực thi pháp luật liên ngành giữa cơ quan môi trường sinh thái với các ngành như tài nguyên thiên nhiên, thủy lợi, lâm nghiệp và đồng c cỏ, nông nghiệp và chăn nuôi; thiết lập cơ chế chia sẻ thông tin và tham vấn đối với các vụ việc phức tạp, khó khăn với cơ quan công an, viện kiểm sát, tòa án; hoàn thiện cơ chế kết nối giữa thực thi pháp luật hành chính bảo vệ môi trường sinh thái và tư pháp hình sự, tăng cường xây dựng nền tảng thông tin kết nối "hai pháp luật". Thúc đẩy thể chế hóa chia sẻ thông tin, chuẩn hóa tiêu chí và quy trình chuyển giao hồ sơ, hoàn thiện cơ chế phản hồi kết quả xử lý vụ việc được chuyển giao.
(III) Nâng Cao Trình Độ Đổi Mới Khoa Học Công Nghệ Xanh
Đẩy mạnh thực hiện sáng kiến "Khoa học và Công nghệ Chấn hưng Nội Mông". Tập trung vào các đột phá công nghệ then chốt trong các lĩnh vực như xây dựng hàng rào an ninh sinh thái, sản xuất xanh, tiết kiệm năng lượng và giảm carbon, năng lượng tái tạo, kiểm soát ô nhiễm đa tác nhân đồng bộ, và sử dụng tổng hợp tài nguyên chất thải rắn quy mô lớn; lập kế hoạch và triển khai một loạt dự án khoa học công nghệ trọng điểm. Triển khai tích hợp công nghệ và trình diễn ứng dụng, xây dựng một số nền tảng đổi mới công nghệ xanh trình độ cao. Tăng cường hợp tác đổi mới với các bộ ngành quốc gia, vùng phát triển, cùng các trường đại học, viện nghiên c cứu và doanh nghiệp công nghệ trong và ngoài nước. Đẩy mạnh hợp tác và trao đổi trong lĩnh vực bảo vệ môi trường sinh thái xuyên biên giới và chống sa mạc hóa.
Tăng cường ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ. Hoàn thiện cơ chế triển khai dự án nghiên cứu khoa học trọng điểm và chuyển giao thành tựu khoa học công nghệ. Xây dựng hệ thống đổi mới khoa học công nghệ kết hợp "nhà nước, công nghiệp, học viện, nghiên cứu và ứng dụng," đồng thời hoàn thiện hệ thống dịch vụ chuyển giao và thương mại hóa thành tựu khoa học công nghệ.Triển khai nghiên c cứu phát triển và trình diễn trong các lĩnh vực trọng điểm như tiết kiệm năng lượng bảo vệ môi trường,giảm carbon,sản xuất sạch,năng lượng sạch,bảo tồn và phục hồi sinh thái,cơ sở hạ tầng xanh đô thị và nông thôn,thúc đẩy phổ biến ứng dụng công nghệ trang thiết bị xanh các-bon thấp tiên tiến.
Tăng cường xây dựng đội ngũ nhân tài.Nâng cao phát triển các ngành học và chuyên ngành liên quan đến bảo vệ môi trường sinh thái và xây dựng hàng rào an ninh sinh thái,cũng như đào tạo nhân tài trình độ cao trong lĩnh vực sinh thái và môi trường.Thực hiện dự án "Ươm mầm tài năng" để mở rộng quy mô đội ngũ nhân tài,nâng cao chất lượng đội ngũ nhân tài,tối ưu hóa cơ cấu đội ngũ nhân tài,hoàn thiện hệ thống hỗ trợ dịch vụ nhân tài,thúc đẩy tích hợp quy mô,chất lượng và cơ cấu nhân tài với xây dựng Nội Mông tươi đẹp.
(IV) Nâng cao năng lực quản lý môi trường sinh thái
Thiết lập hệ thống giám sát môi trường sinh thái hiện đại.Đẩy nhanh xây dựng mạng lưới giám sát môi trường sinh thái tích hợp,tinh vi toàn diện bao trùm chất lượng môi trường,nguồn ô nhiễm và điều kiện sinh thái tự nhiên thông qua tích hợp trên không mặt đất,tăng cường năng lực phân tích giải mã viễn thám và nhân viên giám sát mặt đất,nâng cao trình độ dự báo.Tiến hành giám sát,giám sát và đánh giá chất lượng sinh thái,tăng cường giám sát và cảnh báo sinh thái.Nâng cao năng lực giám sát khí nhà kính,nước ngầm,chất ô nhiễm mới,tiếng ồn,bức xạ và môi trường nông thôn.Đẩy nhanh xây dựng hệ thống giám sát môi trường sinh thái thông minh trình độ cao,nâng cao toàn diện khả năng tự động hóa,thông minh và đa chiều của giám sát môi trường sinh thái.Tăng cường năng lực giám sát môi trường sinh thái ở cấp kỳ(thành phố,quận).
Tăng cường năng lực giám sát môi trường sinh thái.Đẩy nhanh và không ngừng hoàn thiện xây dựng nền tảng dịch vụ "Cửa sổ Sinh thái" của Nội Mông,thúc đẩy chia sẻ,phát triển và khai thác tài nguyên dữ liệu môi trường sinh thái.Tăng cường ứng dụng các kịch bản giám sát môi trường sinh thái trên nền tảng vận hành đô thị, tăng cường giám sát bụi, nguồn ô nhiễm cố định, nguồn ô nhiễm di động, chất thải nguy hại, v.v. Tiếp tục đẩy mạnh cải cách "giảm thiểu hành chính, phân cấp quyền lực, cải thiện quy định và nâng cấp dịch vụ" trong lĩnh vực sinh thái và môi trường, thiết lập hệ thống giám sát phân loại và phân tầng hoàn chỉnh. Thúc đẩy mô hình giám sát từ xa "Internet + Chỉ huy Thống nhất + Thực thi Pháp luật Toàn diện", áp dụng các phương pháp giám sát IoT như giám sát video và giám sát sử dụng nước và điện trong các cơ sở bảo vệ môi trường.
Nâng cao Năng lực Thực thi Pháp luật về Sinh thái và Môi trường. Thúc đẩy hợp tác và trao đổi trong thực thi pháp luật sinh thái và môi trường chung tại các khu vực liên vùng và liên tỉnh lân cận, đổi mới mô hình giám sát môi trường chung xuyên vùng và xuyên lưu vực. Khắc phục những thiếu sót về năng lực thực thi pháp luật trong các lĩnh vực như ứng phó biến đổi khí hậu, bảo vệ sinh thái, an toàn hạt nhân và bức xạ. Tích c cực thúc đẩy ứng dụng các phương tiện công nghệ như máy bay không người lái, tàu không người lái, xe giám sát di động và viễn thám vệ tinh trong thực thi pháp luật sinh thái và môi trường. Tăng cường năng lực giám sát và thực thi pháp luật ở cấp liên minh-thành phố và kỳ (thành phố, quận), nâng cao phát triển đội ngũ thực thi pháp luật cơ sở.
IX. Thúc đẩy Hiện thực hóa Mục tiêu Nội Mông Tươi đẹp Kịp thời
Mạnh mẽ thúc đẩy tinh thần ngựa Mông Cổ, đặc trưng bởi "chịu đựng gian khổ, tiến lên kiên cường và không bao giờ từ bỏ cho đến khi đạt được mục tiêu", và coi việc xây dựng Nội Mông Tươi đẹp là nhiệm vụ chính trị quan trọng, đảm bảo nắm bắt chắc chắn và thực hiện hiệu quả. Làm việc chăm chỉ và thực tế, hành động thực sự và hành động nhanh chóng và quyết đoán để đảm bảo rằng tất cả các nhiệm vụ xây dựng Nội Mông Tươi đẹp được thực hiện hiệu quả và mang lại kết quả hữu hình.
(I) Tăng cường Lãnh đạo Tổ chức. Tuân thủ sự lãnh đạo của Đảng trong toàn bộ quá trình xây dựng Nội Mông Tươi đẹp, thiết lập cơ chế làm việc nơi khu tự trị chịu trách nhiệm t tổng thể, các liên minh và thành phố cũng như các kỳ và huyện (thành phố, quận) thực hiện các nhiệm vụ, và các bộ ngành hoàn thành nhiệm vụ tương ứng. Các địa phương, bộ ngành cần đưa việc triển khai Đề cương này vào chương trình nghị sự quan trọng, bố trí t tổng thể trong các quy hoạch, chính sách liên quan. Văn phòng Ủy ban Bảo vệ Môi trường Sinh thái Khu tự trị (đặt tại Sở Môi trường Sinh thái Khu tự trị) tăng cường phối hợp t tổ chức thực hiện Đề cương, thúc đẩy triển khai đồng bộ việc bố trí tổng thể, thực hiện nhiệm vụ và đánh giá hiệu quả sau này của Đề cương; nghiên cứu xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xây dựng Nội Mông Công xinh đẹp, chuyển đổi kịp thời đánh giá hiệu quả chiến dịch phòng chống ô nhiễm sang đánh giá hiệu quả xây dựng Nội Mông Công xinh đẹp.
(II) Tăng cường phối hợp chính sách. Các địa phương và bộ ngành liên quan cần điều chỉnh và phối hợp các quy hoạch liên quan của mình với Đề cương này, thúc đẩy thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ và dự án xây dựng Nội Mông Công xinh đẹp. Tăng cường trao đổi, phối hợp với các bộ, ban ngành trung ương, phấn đấu đưa các nhiệm vụ trọng điểm và dự án lớn của xây dựng Nội Mông Công xinh đẹp vào các quy hoạch, chương trình liên quan cấp quốc gia.
(III) Tăng cường đầu tư tài chính. Chủ động tranh thủ vốn từ ngân sách trung ương, điều phối các nguồn vốn hiện có của khu tự trị để h hỗ trợ xây dựng Nội Mông Công xinh đẹp. Tăng cường hỗ trợ chính sách tài khóa, tài chính và giá cả. Thiết lập cơ chế đầu tư và tài trợ đa dạng, đổi mới mô hình phát triển và mô hình đầu tư-tài trợ theo định hướng sinh thái-môi trường, khám phá mô hình hỗ trợ tài chính cho dự án khu vực, đổi mới các sản phẩm và dịch vụ tài chính như bảo hiểm, thúc đẩy có trật tự tín dụng xanh, phát hành trái phiếu xanh, hướng dẫn các nguồn lực tài chính và vốn xã hội chảy vào các lĩnh vực xanh và carbon thấp, nghiên cứu khám phá việc thành lập Quỹ Xây dựng Nội Mông Công Xinh đẹp. Tăng cường h hỗ trợ cho công tác phòng chống sa mạc hóa toàn diện và các dự án sinh thái trọng điểm như Chương trình Vành đai Xanh "Tam Bắc". Đổi mới cơ chế đầu tư cho bảo vệ và phục hồi sinh thái, như cứu trợ thông qua lao động và trợ cấp sau xây dựng, tạo điều kiện thuận lợi cho kênh tham gia trực tiếp của nông dân và người chăn nuôi.
(IV) Thúc đẩy trình diễn và phổ biến. Áp dụng biện pháp phù hợp với điều kiện địa phương, tạo ra một số mô hình trình diễn tiêu biểu cho xây dựng thành phố xinh đẹp và làng quê xinh đẹp ở các cấp độ và loại hình khác nhau, tích cực triển khai xây dựng "Tế bào Xinh đẹp", định kỳ công bố các trường hợp điển hình xuất sắc, tăng cường quảng bá và ứng dụng các mô hình điển hình. Tuyên truyền về hiệu quả xây dựng Nội Mông Tươi đẹp.Đẩy mạnh xây dựng khu trình diễn văn minh sinh thái và căn cứ thực tiễn đổi mới quan điểm “nước trong núi xanh là tài sản quý”.Căn cứ quy định liên quan,tuyên dương,khen thưưởng các tập thể,cá nhân tiên tiến có thành tích,đóng góp nổi bật trong xây dựng Nội Mông Tươi đẹp.
Nguồn:Chính quyền Nhân dân Khu tự trị Nội Mông



