Bản tin hàng ngày về chi phí hydro SMM: Ngày 25 tháng 3 năm 2025

Đã xuất bản: Mar 25, 2025 22:43
1. Than chuyển hóa thành Hydro
Phạm vi giao dịch than cốc ở Sơn Đông là 1.190-1.200, với chi phí hydro trung bình là 1,23 nhân dân tệ/m³.
Phạm vi giao dịch than cốc ở Hà Bắc là 1.260-1.310, với chi phí hydro trung bình là 1,4 nhân dân tệ/m³.
Phạm vi giao dịch than cốc ở Thiểm Tây là 1.360-1.580, với chi phí hydro trung bình là 1,4 nhân dân tệ/m³.
Phạm vi giao dịch than cốc ở Hà Nam là 1.380-1.410, với chi phí hydro trung bình là 1,39 nhân dân tệ/m³.

2. Khí thiên nhiên chuyển hóa thành Hydro
Phạm vi giao dịch khí thiên nhiên ở Quảng Đông Yuedong là 4.910-4.910, với chi phí hydro trung bình là 2,32 nhân dân tệ/m³.
Phạm vi giao dịch khí thiên nhiên ở Quảng Tây là 4.690-4.910, với chi phí hydro trung bình là 2,25 nhân dân tệ/m³.
Phạm vi giao dịch khí thiên nhiên ở Thiểm Tây là 4.220-4.580, với chi phí hydro trung bình là 2,1 nhân dân tệ/m³.
Phạm vi giao dịch khí thiên nhiên ở Hà Bắc là 4.442-4.735, tăng 0,55%, và chi phí hydro trung bình là 2,2 nhân dân tệ/m³.
Phạm vi giao dịch khí thiên nhiên ở Sơn Đông là 4.580-4.790, với chi phí hydro trung bình là 2,26 nhân dân tệ/m³.
Phạm vi giao dịch khí thiên nhiên ở Vùng Tam Giang là 4.890-4.920, với chi phí hydro trung bình là 2,11 nhân dân tệ/m³.
Phạm vi giao dịch khí thiên nhiên ở Hồ Bắc là 4.530-4.980, với chi phí hydro trung bình là 2,05 nhân dân tệ/m³.
Phạm vi giao dịch khí thiên nhiên ở Hà Nam là 4.440-4.650, giảm 1,09%, và chi phí hydro trung bình là 1,96 nhân dân tệ/m³.
Phạm vi giao dịch khí thiên nhiên ở Quý Châu là 4.650-4.810, giảm 1,28%, và chi phí hydro trung bình là 2,04 nhân dân tệ/m³.
Phạm vi giao dịch khí thiên nhiên ở Tứ Xuyên là 4.620-4.670, tăng 1,2%, và chi phí hydro trung bình là 2,0 nhân dân tệ/m³.
Phạm vi giao dịch khí thiên nhiên ở Chiết Giang là 4.610-4.940, với chi phí hydro trung bình là 2,05 nhân dân tệ/m³.
Phạm vi giao dịch khí thiên nhiên ở Nội Mông Cổ là 4.280-4.610, tăng 0,79%, và chi phí hydro trung bình là 1,92 nhân dân tệ/m³.
Phạm vi giao dịch khí thiên nhiên ở Hắc Long Giang là 4.640-4.830, giảm 1,15%, và chi phí hydro trung bình là 2,04 nhân dân tệ/m³.

3. Propane chuyển hóa thành Hydro
Phạm vi giao dịch epoxi propylen ở đông bắc Trung Quốc là 7.820-7.870, với chi phí hydro trung bình là 4,36 nhân dân tệ/m³.
Phạm vi giao dịch epoxi propylen ở đông Trung Quốc là 7.780-7.830, giảm 0,57%, và chi phí hydro trung bình là 4,35 nhân dân tệ/m³.
Phạm vi giao dịch epoxi propylen ở Sơn Đông là 7.660-7.720, với chi phí hydro trung bình là 4,31 nhân dân tệ/m³.
Phạm vi giao dịch epoxi propylen ở nam Trung Quốc là 8.300-8.390, với chi phí hydro trung bình là 4,61 nhân dân tệ/m³.

4. Methanol chuyển hóa thành Hydro
Phạm vi giao dịch methanol ở đông bắc Trung Quốc là 2.600-2.620, tăng 0,38%, và chi phí hydro trung bình là 2,33 nhân dân tệ/m³.
Phạm vi giao dịch methanol ở đông Trung Quốc là 2.490-2.770, giảm 0,94%, và chi phí hydro trung bình là 2,35 nhân dân tệ/m³.
Phạm vi giao dịch methanol ở trung Trung Quốc là 2.500-2.650, tăng 0,78%, và chi phí hydro trung bình là 2,34 nhân dân tệ/m³.
Phạm vi giao dịch methanol ở bắc Trung Quốc là 2.350-2.460, với chi phí hydro trung bình là 2,16 nhân dân tệ/m³.
Phạm vi giao dịch methanol ở nam Trung Quốc là 2.670-2.710, giảm 0,19%, và chi phí hydro trung bình là 2,38 nhân dân tệ/m³.
Phạm vi giao dịch methanol ở tây bắc Trung Quốc là 1.680-2.320, tăng 1,52%, và chi phí hydro trung bình là 1,5 nhân dân tệ/m³.
Phạm vi giao dịch methanol ở tây nam Trung Quốc là 2.390-2.720, giảm 0,2%, và chi phí hydro trung bình là 1,86 nhân dân tệ/m³.

Tuyên bố về Nguồn Dữ liệu: Ngoại trừ thông tin công khai, tất cả dữ liệu khác được SMM xử lý dựa trên thông tin công khai, giao tiếp thị trường và dựa trên mô hình cơ sở dữ liệu nội bộ của SMM. Chúng chỉ mang tính chất tham khảo và không cấu thành khuyến nghị ra quyết định.

Để biết thêm thông tin hoặc có thắc mắc gì, vui lòng liên hệ: lemonzhao@smm.cn
Để biết thêm thông tin về cách truy cập báo cáo nghiên cứu, vui lòng liên hệ:service.en@smm.cn