I. Sản Xuất Hydro Dựa Trên Than Đá
Phạm vi giao dịch của than cốc ở Sơn Đông là [1.240-1.270], với chi phí sản xuất hydro trung bình là [1,25 nhân dân tệ/m³].
Phạm vi giao dịch của than cốc ở Hà Bắc là [1.280-1.350], với chi phí sản xuất hydro trung bình là [1,29 nhân dân tệ/m³].
Phạm vi giao dịch của than cốc ở Sơn Tây là [1.390-1.620], với chi phí sản xuất hydro trung bình là [1,43 nhân dân tệ/m³].
Phạm vi giao dịch của than cốc ở Hà Nam là [1.430-1.470], với chi phí sản xuất hydro trung bình là [1,4 nhân dân tệ/m³].
II. Sản Xuất Hydro Dựa Trên Khí Tự Nhiên
Phạm vi giao dịch của khí tự nhiên ở phía đông Quảng Đông là [5.090-5.120], tăng 4,08%, và chi phí sản xuất hydro trung bình là [2,4 nhân dân tệ/m³].
Phạm vi giao dịch của khí tự nhiên ở Quảng Tây là [4.900-5.120], với chi phí sản xuất hydro trung bình là [2,33 nhân dân tệ/m³].
Phạm vi giao dịch của khí tự nhiên ở Sơn Tây là [4.330-4.580], giảm 0,22%, và chi phí sản xuất hydro trung bình là [2,12 nhân dân tệ/m³].
Phạm vi giao dịch của khí tự nhiên ở Hà Bắc là [4.411-4.800], tăng 0,88%, và chi phí sản xuất hydro trung bình là [2,61 nhân dân tệ/m³].
Phạm vi giao dịch của khí tự nhiên ở Sơn Đông là [4.690-4.870], với chi phí sản xuất hydro trung bình là [2,3 nhân dân tệ/m³].
Phạm vi giao dịch của khí tự nhiên ở Đồng Bằng Châu Giang là [5.090-5.090], tăng 3,77%, và chi phí sản xuất hydro trung bình là [2,43 nhân dân tệ/m³].
Phạm vi giao dịch của khí tự nhiên ở Hồ Bắc là [4.580-5.010], với chi phí sản xuất hydro trung bình là [2,29 nhân dân tệ/m³].
Phạm vi giao dịch của khí tự nhiên ở Hà Nam là [4.550-4.730], với chi phí sản xuất hydro trung bình là [2,24 nhân dân tệ/m³].
Phạm vi giao dịch của khí tự nhiên ở Quý Châu là [4.560-4.730], giảm 0,64%, và chi phí sản xuất hydro trung bình là [2,22 nhân dân tệ/m³].
Phạm vi giao dịch của khí tự nhiên ở Tứ Xuyên là [4.460-4.650], với chi phí sản xuất hydro trung bình là [2,2 nhân dân tệ/m³].
Phạm vi giao dịch của khí tự nhiên ở Chiết Giang là [4.660-4.800], tăng 0,42%, và chi phí sản xuất hydro trung bình là [2,25 nhân dân tệ/m³].
Phạm vi giao dịch của khí tự nhiên ở Nội Mông là [4.320-4.610], với chi phí sản xuất hydro trung bình là [2,1 nhân dân tệ/m³].
Phạm vi giao dịch của khí tự nhiên ở Hắc Long Giang là [5.320-5.700], với chi phí sản xuất hydro trung bình là [2,57 nhân dân tệ/m³].
III. Sản Xuất Hydro Dựa Trên Propan
Phạm vi giao dịch của oxit propylen ở Đông Bắc Trung Quốc là [7.960-7.990], với chi phí sản xuất hydro trung bình là [4,42 nhân dân tệ/m³].
Phạm vi giao dịch của oxit propylen ở Đông Trung Quốc là [7.870-7.930], giảm 0,38%, và chi phí sản xuất hydro trung bình là [4,38 nhân dân tệ/m³].
Phạm vi giao dịch của oxit propylen ở Sơn Đông là [7.800-7.860], với chi phí sản xuất hydro trung bình là [4,35 nhân dân tệ/m³].
Phạm vi giao dịch của oxit propylen ở Nam Trung Quốc là [8.500-8.610], với chi phí sản xuất hydro trung bình là [4,74 nhân dân tệ/m³].
IV. Sản Xuất Hydro Dựa Trên Methanol
Phạm vi giao dịch của methanol ở Đông Bắc Trung Quốc là [2.520-2.540], tăng 2,02%, và chi phí sản xuất hydro trung bình là [2,27 nhân dân tệ/m³].
Phạm vi giao dịch của methanol ở Đông Trung Quốc là [2.450-2.620], tăng 0,4%, và chi phí sản xuất hydro trung bình là [2,26 nhân dân tệ/m³].
Phạm vi giao dịch của methanol ở Trung Trung Quốc là [2.340-2.580], tăng 2,93%, và chi phí sản xuất hydro trung bình là [2,23 nhân dân tệ/m³].
Phạm vi giao dịch của methanol ở Bắc Trung Quốc là [2.200-2.430], tăng 1,76%, và chi phí sản xuất hydro trung bình là [2,15 nhân dân tệ/m³].
Phạm vi giao dịch của methanol ở Nam Trung Quốc là [2.650-2.680], giảm 0,74%, và chi phí sản xuất hydro trung bình là [2,41 nhân dân tệ/m³].
Phạm vi giao dịch của methanol ở Tây Bắc Trung Quốc là [1.790-2.200], tăng 3,64%, và chi phí sản xuất hydro trung bình là [1,83 nhân dân tệ/m³].
Phạm vi giao dịch của methanol ở Tây Nam Trung Quốc là [2.370-2.730], tăng 0,2%, và chi phí sản xuất hydro trung bình là [2,32 nhân dân tệ/m³].



