SMM Ranking by Metal Price Increase (Month)2015.05.29

Đã xuất bản: May 29, 2015 14:03 (GMT+8)
The followings are SMM Ranking by Metal Price Increase in May.

 

SHANGHAI, May 29 (SMM) – The followings are SMM Ranking by Metal Price Increase in May.
Base Metals
Name Unit Last Month's Average Prices This Month's Average Prices +/- %
#1 refined nickel RMB/mt 95,862 101,910 6.31%
#1 refined copper RMB/mt 43,693 45,502 4.14%
#1 lead ingot RMB/mt 13,192 13,686 3.75%
#1 tin ingot RMB/mt 115,036 118,475 2.99%
#0 zinc ingot RMB/mt 16,331 16,757 2.61%
A00 aluminum ingot RMB/mt 13,110 13,063 -0.36%
Source:SMM
Minor Metals
Name Unit Last Month's Average Prices This Month's Average Prices +/- %
Refined cobalt RMB/mt 211,714 219,750 3.80%
Titanium sponge RMB/kg 48 49 2.23%
Refined bismuth RMB/mt 91,548 91,900 0.38%
Lithium metal RMB/mt 390,000 390,000 0
Potassium RMB/mt 90,000 90,000 0
Arsenic metal RMB/mt 9,400 9,400 0
Niobium RMB/kg 825 825 0
#1 magnesium ingot RMB/mt 13,852 13,800 -0.38%
Gallium RMB/kg 1,200 1,193 -0.56%
#2 antimony ingot RMB/mt 48,226 47,500 -1.51%
#1 tungsten bar RMB/kg 295 290 -1.69%
#0 cadmium ingot and bar RMB/mt 11,926 11,650 -2.32%
#1 chromium RMB/mt 49,333 48,000 -2.70%
#1 molybdenum RMB/kg 215 209 -2.91%
Silicon metal RMB/mt 12,636 12,228 -3.23%
Germanium ingot RMB/kg 11,636 11,238 -3.42%
Beryllium RMB/kg 6,036 5,750 -4.73%
Tellurium RMB/kg 556 505 -9.13%
EMM RMB/mt 11,848 10,760 -9.18%
Selenium powder RMB/kg 321 280 -12.89%
Indium RMB/kg 2,698 2,165 -19.74%
Source:SMM
Rare Earth
Name Unit Last Month's Average Prices This Month's Average Prices +/- %
Battery grade misch metal RMB/mt 135,000 135,000 0
Lanthanum metal RMB/mt 35,000 35,000 0
Cerium metal RMB/mt 34,238 34,000 -0.70%
Lanthanum oxide RMB/mt 12,750 12,613 -1.08%
Neodymium oxide RMB/mt 297,262 291,750 -1.85%
Didymium oxide RMB/mt 297,405 290,950 -2.17%
Cerium oxide RMB/mt 12,000 11,725 -2.29%
Praseodymium-neodymium alloy RMB/mt 386,071 377,000 -2.35%
Praseodymium oxide RMB/mt 397,619 387,250 -2.61%
Dysprosium oxide RMB/kg 1,687 1,628 -3.55%
Neodymium metal RMB/mt 386,476 371,800 -3.80%
Praseodymium metal RMB/mt 521,190 500,000 -4.07%
Terbium oxide RMB/kg 3,788 3,591 -5.20%
Europium oxide RMB/kg 1,715 1,582 -7.76%
Source:SMM
Precious Metals
Name Unit Last Month's Average Prices This Month's Average Prices +/- %
Silver RMB/kg 3,503 3,591 2.53%
Palladium RMB/g 171 174 1.75%
Gold RMB/g 240 240 0.08%
Platinum RMB/g 247 244 -0.94%
Source:SMM
Scraps
Name Unit Last Month's Average Prices This Month's Average Prices +/- %
US #2 copper RMB/mt 41,017 42,610 3.88%
Bare bright copper RMB/mt 42,902 44,180 2.98%
US brass (in container) RMB/mt 31,540 32,220 2.15%
Aluminum extrusion RMB/mt 10,595 10,633 0.35%
Tense RMB/mt 11,095 11,088 -0.07%
Source:SMM

Tuyên bố về Nguồn Dữ liệu: Ngoại trừ thông tin công khai, tất cả dữ liệu khác được SMM xử lý dựa trên thông tin công khai, giao tiếp thị trường và dựa trên mô hình cơ sở dữ liệu nội bộ của SMM. Chúng chỉ mang tính chất tham khảo và không cấu thành khuyến nghị ra quyết định.

Để biết thêm thông tin hoặc có thắc mắc gì, vui lòng liên hệ: lemonzhao@smm.cn
Để biết thêm thông tin về cách truy cập báo cáo nghiên cứu, vui lòng liên hệ:service.en@smm.cn
Tin Liên Quan
[SMM Tin nhanh] South32 điều chỉnh chào giá premium CIF MJP quý IV/26 ở mức 265 USD/tấn
02 Oct 2026 10:52 (GMT+8)
[SMM Tin nhanh] South32 điều chỉnh chào giá premium CIF MJP quý IV/26 ở mức 265 USD/tấn
Đọc thêm
[SMM Tin nhanh] South32 điều chỉnh chào giá premium CIF MJP quý IV/26 ở mức 265 USD/tấn
[SMM Tin nhanh] South32 điều chỉnh chào giá premium CIF MJP quý IV/26 ở mức 265 USD/tấn
Nguồn tin thị trường cho biết: South32 điều chỉnh chào giá phí premium CIF MJP quý IV/2026 xuống còn 265 USD/tấn, giảm từ 325 USD/tấn. Hiệu lực đến ngày 5 tháng 10 năm 2026.
02 Oct 2026 10:52 (GMT+8)
Giá ADC 12 của Ấn Độ giữ vững khi nhôm LME giảm; nguồn cung phế liệu khan hiếm hạn chế đà giảm
01 Oct 2026 17:48 (GMT+8)
Giá ADC 12 của Ấn Độ giữ vững khi nhôm LME giảm; nguồn cung phế liệu khan hiếm hạn chế đà giảm
Đọc thêm
Giá ADC 12 của Ấn Độ giữ vững khi nhôm LME giảm; nguồn cung phế liệu khan hiếm hạn chế đà giảm
Giá ADC 12 của Ấn Độ giữ vững khi nhôm LME giảm; nguồn cung phế liệu khan hiếm hạn chế đà giảm
Giá ADC 12 tại Ấn Độ vẫn tương đối ổn định dù giá nhôm LME kỳ hạn 3 tháng giảm 1,2% trong giai đoạn từ ngày 24 đến 30 tháng 9.
01 Oct 2026 17:48 (GMT+8)
Rio Tinto đảm bảo hoạt động vận hành nhà máy luyện kim Bell Bay đến hết năm 2031
01 Oct 2026 17:09 (GMT+8)
Rio Tinto đảm bảo hoạt động vận hành nhà máy luyện kim Bell Bay đến hết năm 2031
Đọc thêm
Rio Tinto đảm bảo hoạt động vận hành nhà máy luyện kim Bell Bay đến hết năm 2031
Rio Tinto đảm bảo hoạt động vận hành nhà máy luyện kim Bell Bay đến hết năm 2031
Rio Tinto ngày 1/10 thông báo đã đạt được thỏa thuận với Chính quyền bang Tasmania, Chính phủ Liên bang Úc và Hydro Tasmania về việc gia hạn cung cấp điện cho nhà máy luyện nhôm Bell Bay đến hết năm 2031. Hai chính phủ cũng sẽ cung cấp gói hỗ trợ tổng cộng 200 triệu đô la Úc trong 5 năm, mỗi bên đóng góp 100 triệu đô la Úc. Các điều khoản thương mại của thỏa thuận điện không được tiết lộ. Bell Bay sản xuất khoảng 190.000 tấn nhôm nguyên sinh mỗi năm, trong khi hợp đồng điện hiện tại dự kiến hết hạn vào cuối năm 2026. Thỏa thuận này giúp nhà máy thoát khỏi tình trạng bất ổn trước mắt về hoạt động. Bell Bay là nhà máy luyện nhôm lớn thứ ba của Úc nhận được hỗ trợ từ chính phủ vào năm 2026, sau Boyne và Tomago, cho thấy áp lực dai dẳng từ chi phí điện cao và cạnh tranh quốc tế.
01 Oct 2026 17:09 (GMT+8)