Tin tức SMM, ngày 18 tháng 9:
Quặng đất hiếm:
Giá cả:Quặng giàu yttri trung bình, giàu europi có giá khoảng 247.000 nhân dân tệ/tấn, monazit khoảng 43.000 nhân dân tệ/tấn, và cacbonat đất hiếm khoảng 59.000 nhân dân tệ/tấn.
Cung và cầu:Hiện tại, mặc dù nguồn cung quặng đất hiếm hấp phụ ion ở Đông Nam Á đã phục hồi nhẹ, giá oxit nhìn chung ổn định, và giá giao dịch tổng thể của quặng đất hiếm vẫn trong tình trạng giằng co.
Oxit đất hiếm:
Giá cả:Báo giá oxit praseodymium-neodymium ngừng giảm và ổn định, không có sự nới lỏng thêm vào buổi chiều; giá oxit dysprosi không biến động, trong khi oxit terbi chuyển từ giảm sang đi ngang.
Cung và cầu:Hôm qua, báo giá oxit praseodymium-neodymium không giảm thêm. Các doanh nghiệp kim loại thăm dò và mua hàng thiên về so sánh giá, với ý định đặt hàng thực tế yếu, và trung tâm đàm phán gần với mức thấp của phạm vi báo giá; thăm dò đối với oxit dysprosi ít, với đơn hàng thực tế thưa thớt; oxit terbi ổn định sau khi giảm mạnh ngày hôm trước, ý định tiếp tục nhượng bộ của nhà cung cấp suy yếu, và tiến độ giao dịch đối với hàng giá cao vẫn chậm chạp.
Kim loại đất hiếm:
Giá cả:Báo giá hợp kim praseodymium-neodymium ngừng giảm và ổn định, nhưng giao dịch không có cải thiện rõ rệt; báo giá hợp kim dysprosi-sắt và kim loại terbi giữ ổn định.
Cung và cầu:Hôm qua, chào giá hợp kim praseodymium-neodymium ổn định, và dư địa nhượng bộ của các nhà máy kim loại thu hẹp; tuy nhiên, nhu cầu hạ nguồn vẫn chủ yếu là thăm dò, với giao dịch chủ yếu là đơn hàng nhỏ cho nhu cầu cứng, và giao dịch không có cải thiện rõ rệt. Đối với đất hiếm trung nặng, kim loại terbi ngừng giảm và đi ngang, ý định tiếp tục nhượng bộ của nhà cung cấp suy yếu, nhưng giao dịch giá cao vẫn bị cản trở; báo giá hợp kim dysprosi-sắt giữ ổn định, với thăm dò chậm chạp.
Phôi NdFeB:
Giá cả:Phôi NdFeB N35 (Ce) đóng cửa ở mức 207-217 nhân dân tệ/kg, phôi NdFeB 35M đóng cửa ở mức 252-262 nhân dân tệ/kg, và NdFeB 35UH đóng cửa ở mức 352-372 nhân dân tệ/kg.
Cung và cầu:Hôm qua, báo giá phôi NdFeB tạm thời ổn định. Nguyên nhân cốt lõi là giá nguyên liệu ổn định đã hỗ trợ giá NdFeB ổn định. Về giao dịch, ở phía nhu cầu nội địa, do ảnh hưởng của môi trường tiêu dùng chung, tăng trưởng sản xuất của người dùng cuối trong tháng 9 bị hạn chế. Mặc dù tỷ lệ vận hành của các nhà máy động cơ truyền động chính tăng phần nào, nhưng không thể bù đắp xu hướng điều chỉnh giảm chung của động cơ công nghiệp. Cộng với sự phục hồi hạn chế trong xuất khẩu, hoạt động chung của NdFeB ở mức trung bình.
Phế liệu NdFeB:
Giá:Pr-Nd tái chế từ phế liệu NdFeB tiếp tục ảm đạm, trong khi dysprosi tái chế từ phế liệu NdFeB và terbi tái chế từ phế liệu NdFeB giữ ổn định.
Cung và cầu:Hôm qua, giá thị trường phế liệu tiếp tục ảm đạm, chủ yếu do giá oxit yếu. Các doanh nghiệp tái chế tiếp tục hạ báo giá thu mua bên ngoài, nhưng người cung cấp phế liệu ít sẵn sàng bán với giá thấp. Tâm lý chờ đợi và quan sát chung rất mạnh, lượng lưu thông trên thị trường phế liệu hợp quy, đã bao gồm VAT giảm, và hiệu suất giao dịch chung của thị trường kém.

![Thị trường đất hiếm ảm đạm, Pr-Nd và đất hiếm trung nặng đều giảm [Điểm tin tuần đất hiếm SMM]](https://imgqn.smm.cn/usercenter/wHkop20251217171744.jpeg)
![Giá thị trường đất hiếm vẫn yếu, hạ nguồn vẫn giữ thái độ chờ đợi [SMM Nhận định hàng ngày về đất hiếm]](https://imgqn.smm.cn/usercenter/tfczT20251217171744.jpg)