[Đánh giá hàng tuần quặng mangan SMM] Thị trường miền Bắc Trung Quốc phục hồi nhẹ, trong khi thị trường miền Nam Trung Quốc cải thiện không đáng kể.

Đã xuất bản: Aug 21, 2026 17:14
Ngày 21 tháng 8: Cảng miền Bắc Trung Quốc: quặng cục Úc 46% 40-40,5 nhân dân tệ/mtu, đi ngang so với tuần trước; quặng bán cacbonat Nam Phi 33,5-34 nhân dân tệ/mtu, tăng so với tuần trước; quặng Gabon 38,6-39 nhân dân tệ/mtu, tăng so với tuần trước; quặng hàm lượng sắt cao Nam Phi 28,5-29 nhân dân tệ/mtu, đi ngang so với tuần trước; quặng hàm lượng sắt trung bình Nam Phi 35-35,5 nhân dân tệ/mtu, đi ngang so với tuần trước. Cảng miền Nam Trung Quốc: quặng cục Úc 46% 42,7-43,2 nhân dân tệ/mtu, giảm so với tuần trước; quặng bán cacbonat Nam Phi 36,3-36,8 nhân dân tệ/mtu, đi ngang so với tuần trước; quặng Gabon 40,6-41,1 nhân dân tệ/mtu, đi ngang so với tuần trước; quặng hàm lượng sắt cao Nam Phi 30,2-30,7 nhân dân tệ/mtu, giảm so với tuần trước; quặng hàm lượng sắt trung bình Nam Phi 38-38,5 nhân dân tệ/mtu, đi ngang so với tuần trước. Thị trường quặng mangan miền Bắc Trung Quốc phục hồi nhẹ, trong khi thị trường quặng mangan miền Nam Trung Quốc ghi nhận hoạt động giao dịch hạn chế, với mặt bằng giá nhìn chung đi ngang

Tin ngày 21/8:

Cảng miền Bắc: quặng cục Úc 46% ở mức 40–40,5 NDT/mtu, đi ngang so với tuần trước; quặng cục bán carbonat Nam Phi ở mức 33,5–34 NDT/mtu, tăng so với tuần trước; quặng cục Gabon ở mức 38,6–39 NDT/mtu, tăng so với tuần trước; quặng Nam Phi hàm lượng Fe cao ở mức 28,5–29 NDT/mtu, đi ngang so với tuần trước; quặng Nam Phi hàm lượng Fe trung bình ở mức 35–35,5 NDT/mtu, đi ngang so với tuần trước.

Cảng miền Nam: quặng cục Úc 46% ở mức 42,7–43,2 NDT/mtu, giảm so với tuần trước; quặng cục bán carbonat Nam Phi ở mức 36,3–36,8 NDT/mtu, đi ngang so với tuần trước; quặng cục Gabon ở mức 40,6–41,1 NDT/mtu, đi ngang so với tuần trước; quặng Nam Phi hàm lượng Fe cao ở mức 30,2–30,7 NDT/mtu, giảm so với tuần trước; quặng Nam Phi hàm lượng Fe trung bình ở mức 38–38,5 NDT/mtu, đi ngang so với tuần trước.

Thị trường quặng mangan miền Bắc phục hồi nhẹ, trong khi giao dịch tại thị trường quặng mangan miền Nam Trung Quốc vẫn khó cải thiện; nhìn chung giá tiếp tục đi ngang trong biên độ.

Phía cung, Consolidated Minerals Limited (CML) công bố chào giá tháng 9/2026 cho Trung Quốc: quặng cục Úc Mn>46% Fe<4% Si02<18% ở mức 5,1 USD/mtu, giảm 0,2 USD/mtu so với tháng trước. Chào giá lô hàng tháng 9/2026 của South32 cho Trung Quốc là 4,5 USD/mtu đối với quặng cục bán carbonat Nam Phi (giảm 0,25) và 5 USD/mtu đối với quặng cục Úc (giảm 0,1). Giá bốc hàng tháng 9/2026 của Comilog cho Trung Quốc đối với quặng cục Gabon là 4,9 USD/mtu (giảm 0,2). UMK công bố chào giá tháng 9/2026 cho Trung Quốc đối với quặng cục bán carbonat Nam Phi ở mức 4,1 USD/mtu (giảm 0,4). Jupiter công bố giá bốc hàng tháng 9/2026 cho Trung Quốc: quặng cục bán carbonat Nam Phi Mn 36,5% ở mức 4,1 USD/mtu (giảm 0,5). NMT công bố chào giá bốc hàng tháng 9/2026 cho Trung Quốc: quặng cục bán carbonat Nam Phi Mn 36% (tối thiểu) ở mức 4,1 USD/mtu (giảm 0,5).Các mỏ lần lượt đưa ra chào giá cho Trung Quốc; nguồn cung duy trì ổn định, lượng giao hàng không tăng hoặc giảm đáng kể.

Phía cầu, hợp đồng tương lai SiMn nhích lên, tâm lý bi quan của thị trường giảm nhẹ và thị trường SiMn phục hồi phần nào, nhưng vẫn khó thúc đẩy hoạt động mua quặng mangan giao ngayThị trường giao ngay: sản xuất hợp kim nhìn chung thua lỗ; tỷ lệ vận hành tại Nội Mông tương đối ổn định, và tâm lý hỏi giá, mua quặng mangan của các nhà máy ở mức trung bình. Các nhà sản xuất tại Ninh Hạ tiếp tục hạn chế sản lượng và cắt giảm sản xuất như tháng trước, tỷ lệ vận hành thấp và mức sẵn sàng khai thác hạn chế; các nhà máy hợp kim ở Nam Trung Quốc có tỷ lệ vận hành tổng thể thấp nhất, chủ yếu mua theo nhu cầu thiết yếu, giao dịch thị trường trầm lắng. Ở giai đoạn hiện tại, đa số doanh nghiệp SiMn áp dụng chiến lược thu mua bổ sung tồn kho theo nhu cầu và đặt đơn nhỏ theo thị trường. Trong mùa thấp điểm truyền thống, hoạt động giao dịch thị trường tương đối yếu, giao dịch chủ yếu là các đơn nhỏ rải rác, và nhu cầu thực tế đối với quặng mangan nhìn chung vẫn yếu.

Về tồn kho, cảng Thiên Tân tiếp tục tích lũy tồn kho, trong khi cảng Khâm Châu giảm tồn nhẹ, khiến tổng tồn kho quặng mangan vẫn ở mức tương đối cao; tồn kho cao kìm hãm động lực tăng giá.

Hiện tại, hỗ trợ từ phía chi phí đối với đáy giá quặng đã suy yếu, nhu cầu hợp kim hạ nguồn yếu, các nhà máy vẫn chỉ bổ sung theo nhu cầu, cộng thêm tồn kho cảng cao khiến về cơ bản không có kỳ vọng thiếu hàng, nên giá quặng thiếu động lực tăng. Trong ngắn hạn, giá quặng mangan tại cảng dự kiến đi ngang.

Tuyên bố về Nguồn Dữ liệu: Ngoại trừ thông tin công khai, tất cả dữ liệu khác được SMM xử lý dựa trên thông tin công khai, giao tiếp thị trường và dựa trên mô hình cơ sở dữ liệu nội bộ của SMM. Chúng chỉ mang tính chất tham khảo và không cấu thành khuyến nghị ra quyết định.

Để biết thêm thông tin hoặc có thắc mắc gì, vui lòng liên hệ: lemonzhao@smm.cn
Để biết thêm thông tin về cách truy cập báo cáo nghiên cứu, vui lòng liên hệ:service.en@smm.cn
Tin Liên Quan
Nhập khẩu sản phẩm trung gian thủy luyện coban của Trung Quốc trong tháng 7/2026 tăng 48% so với tháng trước.
6 phút trước
Nhập khẩu sản phẩm trung gian thủy luyện coban của Trung Quốc trong tháng 7/2026 tăng 48% so với tháng trước.
Đọc thêm
Nhập khẩu sản phẩm trung gian thủy luyện coban của Trung Quốc trong tháng 7/2026 tăng 48% so với tháng trước.
Nhập khẩu sản phẩm trung gian thủy luyện coban của Trung Quốc trong tháng 7/2026 tăng 48% so với tháng trước.
Vào tháng 7 năm 2026, nhập khẩu các sản phẩm trung gian coban thủy luyện của Trung Quốc đạt khoảng 16.174 tấn thực, tăng 48% so với tháng trước và 17% so với cùng kỳ năm trước. Trong tổng khối lượng này, nhập khẩu từ Cộng hòa Dân chủ Congo đạt khoảng 15.970 tấn thực, tăng 48% so với tháng trước và 21% so với cùng kỳ năm trước. Giá nhập khẩu bình quân đối với các sản phẩm trung gian coban thủy luyện trong tháng 7 năm 2026 là 17.915 USD/tấn thực, tăng 9,56% so với tháng trước. Khoảng 10.046 tấn thực sản phẩm trung gian có nguồn gốc từ DRC được đưa vào các tỉnh Chiết Giang và Quảng Đông thông qua hàng hóa thuộc các khu vực giám sát đặc biệt của hải quan, chiếm 62,9% tổng nhập khẩu. Nhập khẩu theo hình thức thương mại thông thường đạt khoảng 4.243 tấn thực (26,6%), trong khi gia công với nguyên liệu nhập khẩu đạt khoảng 1.681 tấn thực (10,5%). Ngoài ra, trong tháng, Trung Quốc nhập khẩu tổng cộng 204 tấn thực sản phẩm trung gian từ Nga và Zambia theo hình thức thương mại thông thường
6 phút trước
Nga trở thành nước nhập khẩu xe tải lớn nhất của Trung Quốc vào tháng 7 năm nay.
10 phút trước
Nga trở thành nước nhập khẩu xe tải lớn nhất của Trung Quốc vào tháng 7 năm nay.
Đọc thêm
Nga trở thành nước nhập khẩu xe tải lớn nhất của Trung Quốc vào tháng 7 năm nay.
Nga trở thành nước nhập khẩu xe tải lớn nhất của Trung Quốc vào tháng 7 năm nay.
Ngày 20 tháng 8, theo số liệu từ Tổng cục Hải quan Trung Quốc, Nga đứng đầu trong số các nước nhập khẩu xe tải lớn của Trung Quốc vào tháng 7 năm nay, với giá trị nhập khẩu tăng gần 20% so với tháng trước. Ngoài Nga, Mexico và Việt Nam là ba nước nhập khẩu xe tải hàng đầu của Trung Quốc, với giá trị nhập khẩu lần lượt là 110,5 triệu USD và 103,3 triệu USD.
10 phút trước
Doanh số giao hàng tích lũy của Liên minh Di động Thông minh Harmony trên tất cả các mẫu xe đã vượt quá 1,5 triệu chiếc.
11 phút trước
Doanh số giao hàng tích lũy của Liên minh Di động Thông minh Harmony trên tất cả các mẫu xe đã vượt quá 1,5 triệu chiếc.
Đọc thêm
Doanh số giao hàng tích lũy của Liên minh Di động Thông minh Harmony trên tất cả các mẫu xe đã vượt quá 1,5 triệu chiếc.
Doanh số giao hàng tích lũy của Liên minh Di động Thông minh Harmony trên tất cả các mẫu xe đã vượt quá 1,5 triệu chiếc.
Ngày 20 tháng 8, Liên minh Di động Thông minh Harmony (HIMA) thông báo doanh số tích lũy đã đạt 1,5 triệu chiếc, trở thành thương hiệu xe năng lượng mới của Trung Quốc tăng trưởng nhanh nhất đạt cột mốc này. Nhiều mẫu xe mới bao gồm Stelato G9, Luxeed RX và Stelato V8 đã được ra mắt tại sự kiện sản phẩm mới của HIMA, bao phủ các phân khúc thị trường chủ chốt như SUV off-road cao cấp, SUV kiểu coupe và MPV thông minh flagship hướng đến gia đình. Hiện tại, danh mục sản phẩm của HIMA trải dài từ mức giá 200.000 NDT đến mức triệu NDT. Mạng lưới bán lẻ trên toàn quốc của hãng bao gồm hơn 1.951 cửa hàng, tiếp cận khoảng 90% các thành phố của Trung Quốc.
11 phút trước
Đăng ký để Tiếp tục Đọc
Tiếp cận những phân tích mới nhất về kim loại và năng lượng mới
Đã có tài khoản?đăng nhập tại đây