Bản tin buổi sáng Hợp kim Nhôm Đúc SMM ngày 11/8
Hợp đồng tương lai: Phiên đêm, hợp đồng nhôm hợp kim AD2610 được giao dịch nhiều nhất mở cửa tại 23.560 NDT/tấn, đạt mức cao 23.590 NDT/tấn, mức thấp 23.495 NDT/tấn, và đóng cửa ở 23.560 NDT/tấn, tăng 65 NDT/tấn, tương đương 0,28%. Giá giao dịch trên tất cả các đường trung bình động, duy trì xu hướng tăng giá trung hạn. Khối lượng giao dịch đạt 3.335 lô, giảm đáng kể so với kỳ trước, cho thấy sau khi phe mua đẩy giá lên trong ngắn hạn, sự sẵn sàng bổ sung vị thế đã suy yếu. Lượng hợp đồng mở tăng 230 lô lên 19.187 lô, giá và lượng mở cùng tăng nhẹ, cho thấy có một số tiền mua mới tham gia nhưng không có sự luân chuyển quy mô lớn giữa phe mua và phe bán.
Chênh lệch giá giao ngay - kỳ hạn hàng ngày: Theo dữ liệu của SMM, vào ngày 10/8, giá giao ngay ADC12 của SMM có mức phí bảo hiểm lý thuyết là 740 NDT/tấn so với giá đóng cửa lúc 10:15 sáng của hợp đồng nhôm hợp kim đúc AD2610 được giao dịch nhiều nhất.
Báo cáo chứng chỉ lưu kho hàng ngày: Dữ liệu từ SHFE cho thấy, ngày 10/8, tổng số chứng chỉ lưu kho đã đăng ký đối với nhôm hợp kim đúc đạt 17.315 tấn, tăng 30 tấn so với ngày giao dịch trước. Theo khu vực, Thượng Hải đăng ký 1.506 tấn, không đổi; Quảng Đông 1.312 tấn, giảm 30 tấn; Giang Tô 3.806 tấn, không đổi; Chiết Giang 7.082 tấn, tăng 90 tấn; Trùng Khánh 2.824 tấn, giảm 30 tấn; và Tứ Xuyên 785 tấn, không đổi.
Phế liệu nhôm: Hôm qua, giá nhôm giao ngay A00 của SMM đóng cửa ở 23.990 NDT/tấn, tăng 10 NDT/tấn so với ngày giao dịch trước. Thị trường phế liệu nhôm trong nước phần lớn ổn định với tâm lý chờ đợi, ngoại trừ phế liệu lon nhôm ép kiện (UBC) đã bắt kịp đà tăng và tăng vọt 100 NDT/tấn trong một ngày. Về chênh lệch giá, vào ngày 10/8, chênh lệch giữa giá nhôm A00 và phế liệu nhôm định hình hỗn hợp không sơn tại Phật Sơn khoảng 2.370 NDT/tấn, và chênh lệch giữa nhôm A00 và phế liệu nhôm vụn căng (tense) khoảng 1.160 NDT/tấn. Khi giá nhôm nguyên sinh tiếp tục leo thang, phế liệu nhôm thiếu động lực theo kịp, khiến các mức chênh lệch này lại nới rộng. Tuần này, giá dựa trên hàm lượng nhôm đối với phế liệu nhôm vụn căng dự kiến sẽ chịu áp lực từ giá nguyên liệu thô trì trệ và nhu cầu hạ nguồn yếu, giao dịch trong tình trạng chịu sức ép, với phạm vi giao dịch chính có thể xoay quanh mức 20.200-20.800 NDT/tấn.
Kim loại silicon: Ngày 10 tháng 8, giá silicon #553 thổi không oxy SMM tại miền đông Trung Quốc ổn định; giá silicon #553 thổi oxy tăng; giá #521, #441, #421, #421 dùng cho silicone, và #3303 đều ổn định. Tại Thiên Tân, một số giá silicon tăng. Giá ổn định tại miền nam Trung Quốc, Côn Minh, cảng Hoàng Phố, Thượng Hải, Tân Cương, tây bắc Trung Quốc và các khu vực khác.
Thị trường ngoài Trung Quốc: Về nhập khẩu, giá chào ADC12 nước ngoài nhích lên 3.070-3.190 USD/tấn, lỗ nhập khẩu tức thời mở rộng lên khoảng 905 nhân dân tệ/tấn.
Tóm tắt: Hôm qua, giá chào ADC12 trên thị trường phần lớn ổn định, ngành nhìn chung không muốn điều chỉnh giá. Gần đây, giá tương lai mạnh lên, hoạt động hỏi hàng của các nhà giao dịch chênh lệch giá tăng nhẹ. Tuy nhiên, bị hạn chế bởi nhu cầu sử dụng cuối yếu, khối lượng giao dịch giao ngay hạn chế, ít hỗ trợ đáng kể cho việc tăng giá. Trong khi đó, chi phí tiếp tục hỗ trợ đáy, khiến giá chịu áp lực từ cả hai phía và thị trường nhìn chung ở trạng thái chờ đợi. Giá ADC12 dự kiến sẽ duy trì ổn định và tích lũy trong ngắn hạn.
[Tuyên bố nguồn dữ liệu: Ngoại trừ thông tin công khai, các dữ liệu khác được lấy từ thông tin mở, trao đổi thị trường và mô hình cơ sở dữ liệu nội bộ của SMM, được SMM xử lý, chỉ mang tính tham khảo, không cấu thành lời khuyên đầu tư.]

![[Hiệp hội Ô tô] Delta Metal (Holdings) Limited trân trọng kính mời quý vị tham dự Hội nghị Chuỗi cung ứng Ô tô SMM ASCC2026 (lần thứ 8)](https://imgqn.smm.cn/usercenter/TFHUe20251217171651.jpg)

