Số liệu từ nền tảng tra cứu trực tuyến của thống kê Hải quan cho thấy, nhập khẩu quặng và tinh quặng đồng của Trung Quốc trong tháng 6 năm 2026 đạt 2.334.780,8 tấn, giảm 1,10% so với tháng trước và tăng 0,03% so với cùng kỳ năm trước.
Trong tháng 6, Trung Quốc nhập khẩu 638.168,31 tấn quặng và tinh quặng đồng từ Peru, giảm 7,77% so với tháng trước và tăng 22,05% so với cùng kỳ.
Trong tháng 6, Trung Quốc nhập khẩu 516.799,6 tấn quặng và tinh quặng đồng từ Chile, giảm 27,35% so với tháng trước và giảm 23,29% so với cùng kỳ.
Ở khía cạnh xuất khẩu, xuất khẩu quặng và tinh quặng đồng của Trung Quốc trong tháng 6 năm 2026 đạt 1,31 tấn, giảm 99,95% so với tháng trước và giảm 96,64% so với cùng kỳ.
Trong tháng 6, Trung Quốc xuất khẩu 0,53 tấn quặng và tinh quặng đồng sang Vương quốc Anh, tăng 2,51% so với tháng trước và tăng 6.692,86% so với cùng kỳ.
Trong tháng 6, Trung Quốc xuất khẩu 0,33 tấn quặng và tinh quặng đồng sang Hà Lan, giảm 34,01% so với tháng trước và tăng 5.333,33% so với cùng kỳ.
Dưới đây là bảng chi tiết dữ liệu nhập khẩu được tổng hợp từ trang web của Tổng cục Hải quan:
|
Xuất xứ |
Tháng 6/2026 (tấn) |
So tháng trước |
So cùng kỳ |
|---|---|---|---|
|
Peru |
638.168,31 |
-7,77% |
22,05% |
|
Chile |
516.799,6 |
-27,35% |
-23,29% |
|
Mông Cổ |
214.247,26 |
14,65% |
12,79% |
|
Kazakhstan |
134.966,44 |
25,17% |
-7,67% |
|
Nga |
133.669,85 |
6,80% |
80,40% |
|
Mexico |
126.596 |
131,63% |
-7,04% |
|
Serbia |
110.087,4 |
57,58% |
73,45% |
|
Canada |
86.167,72 |
357,47% |
21,12% |
|
Tây Ban Nha |
80.622,28 |
111,41% |
- |
|
Úc |
54.917,75 |
93,22% |
77,46% |
|
Botswana |
33.531,13 |
22,70% |
1,80% |
|
Armenia |
25.680,84 |
52,70% |
87,25% |
|
Brazil |
23.773,24 |
4,67% |
-25,96% |
|
Ecuador |
22.942,5 |
-65,25% |
-50,63% |
|
Lào |
16.739,07 |
-35,65% |
66,13% |
|
CHDC Congo |
15.812,81 |
-44,53% |
-72,99% |
|
Philippines |
11.621,78 |
-54,66% |
6,93% |
|
Eritrea |
11.076,46 |
10,98% |
-64,59% |
|
Ả Rập Xê Út |
10.872,98 |
-77,22% |
-53,38% |
|
Maroc |
10.519,99 |
185,28% |
149,03% |
|
Thổ Nhĩ Kỳ |
9.739,34 |
1.103,76% |
-2,20% |
|
Azerbaijan |
8.445,38 |
177,55% |
684,86% |
|
Albania |
8.320,77 |
54,88% |
240,21% |
|
Zambia |
7.319,35 |
17,88% |
14,27% |
|
Namibia |
5.356,69 |
30,11% |
2.930,23% |
|
Cộng hòa Dominica |
4.546,34 |
81,65% |
-1,36% |
|
Mauritania |
3.790,08 |
0% |
-60,72% |
|
Pakistan |
2.047,51 |
-56,62% |
251,56% |
|
Angola |
1.290,5 |
886,54% |
- |
|
Oman |
962,41 |
-62,08% |
-57,65% |
|
Iran |
847,1 |
- |
87,37% |
|
Mozambique |
722,49 |
49,50% |
222,54% |
|
Cộng hòa Congo |
545,48 |
7,83% |
-15,99% |
|
Tanzania |
317,48 |
7,69% |
-21,03% |
|
Colombia |
313,04 |
-91,41% |
- |
|
Madagascar |
265,74 |
-50,33% |
385,55% |
|
UAE |
253,36 |
-77,69% |
-90,24% |
|
Thái Lan |
251 |
84,02% |
- |
|
Bolivia |
230,36 |
-31,89% |
242,19% |
|
Nigeria |
195,22 |
-11,67% |
21,79% |
|
Niger |
112,32 |
- |
- |
|
Myanmar |
43,63 |
-93,98% |
-98,24% |
|
Afghanistan |
28 |
- |
- |
|
Việt Nam |
23,66 |
-62,93% |
- |
|
Hà Lan |
0,07 |
27,45% |
32,65% |
|
Malaysia |
0,04 |
600,00% |
-100,00% |
|
Tổng |
2.334.780,8 |
-1,10% |
0,03% |
Nguồn: Tổng cục Hải quan
Dưới đây là bảng chi tiết dữ liệu xuất khẩu được tổng hợp từ trang web của Tổng cục Hải quan:
|
Điểm đến |
Tháng 6/2026 (tấn) |
So tháng trước |
So cùng kỳ |
|---|---|---|---|
|
Anh |
0,53 |
2,51% |
6.692,86% |
|
Hà Lan |
0,33 |
-34,01% |
5.333,33% |
|
Mông Cổ |
0,24 |
-99,94% |
- |
|
Bỉ |
0,1 |
100,00% |
900,00% |
|
Úc |
0,06 |
52,50% |
- |
|
Kazakhstan |
0,02 |
-73,63% |
- |
|
Azerbaijan |
0,01 |
- |
- |
|
Tổng |
1,31 |
-99,95% |
-96,64% |
Nguồn: Tổng cục Hải quan
(Tổng hợp Wenhua)



