Số liệu do Cục Thống kê Quốc gia (NBS) công bố cho thấy, trong tháng 6, giá trị gia tăng của các doanh nghiệp công nghiệp trên quy mô quy định tăng 5,3% so cùng kỳ năm trước theo giá thực (tốc độ tăng giá trị gia tăng là tăng thực tế sau khi loại trừ yếu tố giá), tốc độ tăng nhanh hơn 0,8 điểm phần trăm so với tháng trước. Tính theo tháng, giá trị gia tăng của các doanh nghiệp công nghiệp trên quy mô quy định tăng 0,76% trong tháng 6. Từ tháng 1 đến tháng 6, giá trị gia tăng của các doanh nghiệp công nghiệp trên quy mô quy định tăng 5,4% so cùng kỳ năm trước.

Theo ba ngành chính, trong tháng 6, giá trị gia tăng ngành khai khoáng giảm 2,2% so cùng kỳ, ngành chế biến, chế tạo tăng 6,0%, và ngành sản xuất và cung ứng điện, nhiệt, khí đốt, nước tăng 7,4%.
Theo loại hình sở hữu, trong tháng 6, giá trị gia tăng của doanh nghiệp nhà nước tăng 4,1% so cùng kỳ; doanh nghiệp cổ phần tăng 6,2%, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc từ Hồng Kông, Ma Cao, Đài Loan tăng 1,8%, và doanh nghiệp tư nhân tăng 4,3%.
Theo ngành, trong tháng 6, 29 trong số 41 ngành công nghiệp chính ghi nhận tăng trưởng giá trị gia tăng so cùng kỳ:
Trong đó, khai thác và sàng tuyển than giảm 5,9%, khai thác dầu khí tăng 1,0%, chế biến nông sản và thực phẩm phụ tăng 3,1%, sản xuất rượu, đồ uống và chè tinh chế tăng 6,1%, dệt may tăng 3,4%, sản xuất nguyên liệu hóa chất và sản phẩm hóa chất giảm nhẹ 0,1%, sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại giảm 2,3%, luyện và cán kim loại đen tăng 3,3%, luyện và cán kim loại màu giảm 3,8%, sản xuất thiết bị đa năng tăng 9,9%, sản xuất thiết bị chuyên dụng tăng 10,0%, sản xuất ô tô tăng 8,7%, sản xuất đường sắt, tàu thủy, hàng không vũ trụ và thiết bị vận tải khác tăng 18,2%, sản xuất máy móc thiết bị điện tăng 7,0%, sản xuất máy tính, thiết bị truyền thông và thiết bị điện tử khác tăng 15,7%, và sản xuất, cung ứng điện và nhiệt tăng 7,8%.
Theo sản phẩm, trong tháng 6, sản lượng của 314 trong số 626 sản phẩm của các doanh nghiệp công nghiệp trên quy mô quy định tăng so cùng kỳ:
Trong đó, sản lượng thép đạt 126,56 triệu tấn, không đổi so cùng kỳ; xi măng đạt 144,23 triệu tấn, giảm 5,6%; mười kim loại màu đạt 7,19 triệu tấn, tăng 3,9%; ethylene đạt 3,37 triệu tấn, tăng 5,5%; ô tô đạt 2,824 triệu chiếc, giảm 0,2%, trong đó xe năng lượng mới đạt 1,624 triệu chiếc, tăng 29,4% ; sản lượng điện đạt 827,6 tỷ kWh, tăng 2,0%; và sản lượng chế biến dầu thô đạt 51,24 triệu tấn, giảm 17,7%.
Trong tháng 6, tỷ lệ tiêu thụ sản phẩm của các doanh nghiệp công nghiệp trên quy mô quy định đạt 95,5%, tăng 0,8 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm trước; giá trị giao hàng xuất khẩu của các doanh nghiệp công nghiệp trên quy mô quy định đạt 1.559,2 tỷ Nhân dân tệ, tăng 14,8% so với cùng kỳ năm trước theo giá trị danh nghĩa.






![[Live] Phân tích xu hướng phát triển cáp điện trong Kế hoạch 5 năm lần thứ 15, phân tích thị trường đồng và nhôm, khám phá cơ hội tại Trung Đông và Châu Phi, và triển vọng cho dây tráng men PV](https://imgqn.smm.cn/usercenter/oeWiG20251217171714.jpeg)
![Biến động giá đồng kỳ hạn và giao ngay cùng hiện trạng ngành dây cáp [Hội nghị Cáp Hoa Nam]](https://imgqn.smm.cn/usercenter/vcsIC20251217171710.jpg)
![Kẽm Quảng Đông: Giá kỳ hạn tăng, Chênh lệch giao ngay thiếu động lực tăng [Bình luận giữa ngày SMM]](https://imgqn.smm.cn/usercenter/qTzTI20251217171754.jpg)
