Thị trường đồng anode Trung Quốc nửa đầu năm 2026: Sự thu hẹp nguồn cung đảo ngược xu hướng [Phân tích SMM]

Đã xuất bản: Jul 7, 2026 19:54
Phân tích SMM: Trong nửa đầu năm 2026, logic vận hành cốt lõi của thị trường cực dương đồng Trung Quốc có thể tóm tắt như sau: các dự án nước ngoài khởi động thúc đẩy nhập khẩu phục hồi, nhưng chính sách siết chặt đồng thứ cấp trong nước đã nhanh chóng chuyển mô hình cung cầu từ dư thừa trong quý 1 sang thắt chặt trong quý 2...

Tin tức SMM ngày 7 tháng 7:

I. Tổng quan thị trường Trung Quốc nửa đầu năm

Nhập khẩu: Phục hồi tăng trưởng, Châu Phi dẫn dắt sự gia tăng

Nhập khẩu đồng anode của Trung Quốc đạt tổng 331.900 tấn trong tháng 1-5/2026, tăng 6,92% so với cùng kỳ, đảo ngược xu hướng suy thoái với mức giảm 15,88% trong cả năm 2025. Theo tháng, nhập khẩu theo xu hướng “thấp-cao-rồi thoái lui”. Cơ cấu nguồn nhập khẩu có sự thay đổi đáng kể. Zambia vẫn là nguồn cung lớn nhất, nhưng tỷ trọng giảm dần từ 53% đầu năm xuống khoảng 40% vào tháng 5. CHDC Congo nổi lên như nguồn tăng lớn nhất, với tỷ trọng xuất khẩu sang Trung Quốc tăng nhanh từ dưới 10% trong tháng 1 lên 22,60% vào tháng 5, nhờ vào việc vận hành liên tục dự án luyện đồng Kamoa (công suất đồng thô 500.000 tấn/năm), và mức tăng trưởng so với cùng kỳ có lúc đã vượt 250%. Ngược lại, hàng từ Chile tiếp tục thu hẹp do giá nhập khẩu tiếp tục đảo ngược, tỷ trọng giảm xuống còn 4,48% trong tháng 5.

Cung cầu nội địa: Đảo chiều nhanh từ dồi dào sang thắt chặt

Diễn biến cung cầu nội địa nửa đầu năm có thể chia làm hai giai đoạn:

Giai đoạn dồi dào trong quý 1: Nguồn cung đồng thô và tấm anode từ phế liệu vẫn dồi dào, kéo dài trạng thái dư thừa từ cuối năm 2025. Các nhà máy luyện nắm giữ lượng tồn kho nguyên liệu lạnh cao, và phí tinh luyện đồng thô giao ngay ở miền Nam Trung Quốc duy trì ở mức cao 1.800-2.000 nhân dân tệ/tấn. Dưới kịch bản dư cung, sự phụ thuộc của thị trường vào đồng anode nhập khẩu tạm thời giảm.

Bước ngoặt xuất hiện từ giữa đến cuối tháng 3: khi giá đồng giảm xuống dưới ngưỡng 100.000 nhân dân tệ/tấn, chênh lệch giá giữa kim loại nguyên sinh và phế liệu thu hẹp nhanh chóng. Cùng lúc đó, các chính sách ngành thắt chặt mạnh mẽ—các cuộc kiểm tra tuân thủ chặt chẽ hơn đối với đồng thứ cấp và việc cắt giảm hỗ trợ tài chính đã gây áp lực lên các nhà sản xuất đồng anode từ phế liệu vốn có chi phí nguyên liệu cao, làm xói mòn nhanh chóng ý chí sản xuất của họ và khiến nguồn cung thị trường bắt đầu thu hẹp.

Giai đoạn thắt chặt trong quý 2: Sự mất cân bằng cung cầu bùng phát dữ dội trong quý 2. Tỷ lệ vận hành tổng thể của các doanh nghiệp đồng anode SMM giảm từ 50,42% trong tháng 3 xuống 45,95% vào tháng 6, trong đó mảng từ phế liệu giảm từ 40,58% xuống 36,00%. Trong khi đó, quý 2 trùng với mùa bảo dưỡng tập trung của các nhà máy luyện nội địa, thay vào đó lại làm tăng nhu cầu thu mua bên ngoài đối với nguyên liệu lạnh. Nguồn cung thu hẹp và nhu cầu tăng cao đi ngược chiều nhau trong cùng một khoảng thời gian, làm khoảng cách cung cầu nới rộng mạnh. Giá trung bình tháng của phí tinh luyện đồng thô giao ngay ở miền Nam Trung Quốc lao dốc xuống 950 nhân dân tệ/tấn vào tháng 4, giảm 850 nhân dân tệ/tấn so với tháng trước, và tiếp tục giảm xuống 900 nhân dân tệ/tấn vào tháng 5.

II. Phân tích các động lực chính đằng sau thay đổi cung cầu

(1) Chính sách thắt chặt đồng thứ cấp là biến số chính khiến nguồn cung co hẹp

Động lực cốt lõi của sự đảo chiều cung cầu nửa đầu năm đến từ cú sốc chính sách đối với ngành đồng thứ cấp. Hoạt động thu mua của các doanh nghiệp luyện thứ cấp bị cản trở, kèm theo việc đồng thời cắt giảm các chính sách tài chính hỗ trợ. Thị trường nguyên liệu có bao gồm thuế và không bao gồm thuế trở nên phân cực rõ rệt, trở thành lý do chính khiến các doanh nghiệp cắt giảm hoặc ngừng sản xuất.

(2) Chênh lệch giá thu hẹp giữa kim loại nguyên sinh và phế liệu khuếch đại sự mất cân bằng cung cầu

Khi giá đồng thiếu động lực tăng, chênh lệch giá giữa kim loại nguyên sinh và phế liệu thu hẹp nhanh chóng. Các nhà cung cấp phế liệu đồng giữ hàng không bán, khiến khó hỗ trợ lượng lớn đồng thứ cấp chảy vào phân khúc luyện kim, đẩy nhanh sự đảo chiều cung cầu.

(3) Phí xử lý cực thấp đẩy cao sự phụ thuộc vào nguyên liệu lạnh từ phía chi phí

Phí xử lý tinh quặng đồng tiếp tục suy giảm trong năm 2026. Trong bối cảnh này, các nhà máy luyện chủ động điều chỉnh hỗn hợp nguyên liệu, tăng tỷ lệ sử dụng nguyên liệu lạnh như phế liệu đồng và đồng anode. Logic thay thế này đã tạo ra mức hỗ trợ sàn cứng nhắc và mở rộng liên tục cho nhu cầu đồng anode.

III. Triển vọng nửa cuối năm
Nhập khẩu nửa cuối năm dự kiến đối mặt với áp lực: Zambia có kế hoạch bảo dưỡng công suất luyện thô kéo dài sang quý 3, trong khi nhu cầu gia tăng từ các nước như Ấn Độ tăng cường cạnh tranh về nguồn cung đồng anode.

Nguồn cung Trung Quốc: Các biến số cốt lõi về phía cung nội địa vẫn là định hướng chính sách đồng thứ cấp và chênh lệch giá giữa kim loại nguyên sinh và phế liệu. Sự thiếu hụt cơ cấu về phế liệu đồng bao gồm thuế khó cải thiện trước khi có nới lỏng chính sách đáng kể, khiến độ co giãn nguồn cung của đồng anode từ phế liệu bị hạn chế; trong điều kiện này, phí tinh luyện cũng khó phục hồi đáng kể. Nếu có nới lỏng chính sách ở biên độ trong nửa cuối năm, nguồn cung từ mảng phế liệu dự kiến phục hồi; nếu không, tình trạng nguồn cung thắt chặt sẽ kéo dài.

Nhu cầu Trung Quốc: Phía cầu vẫn được hỗ trợ: mức phí xử lý thấp tiếp tục thúc đẩy nhu cầu thay thế đối với nguyên liệu lạnh; xu hướng mở rộng công suất đồng tinh chế trong trung và dài hạn không thay đổi, và thâm hụt nguyên liệu vẫn tồn tại.

IV. Tóm tắt

Nửa đầu năm 2026, logic vận hành cốt lõi của thị trường đồng anode Trung Quốc có thể tóm tắt như sau: các dự án khởi động ở nước ngoài thúc đẩy nhập khẩu phục hồi, nhưng chính sách thắt chặt đồng thứ cấp trong nước đã nhanh chóng chuyển đổi kịch bản cung cầu từ dư thừa trong quý 1 sang thắt chặt trong quý 2. Nửa cuối năm, nếu không có kích thích chính sách, độ co giãn nguồn cung nội địa vẫn hạn chế, trong khi nhu cầu thay thế nguyên liệu lạnh của các nhà máy luyện duy trì mạnh, giữ cho thị trường tổng thể trong trạng thái cân bằng thắt chặt.

Về dài hạn, mâu thuẫn cơ cấu giữa tăng trưởng công suất đồng tinh chế liên tục vượt xa tăng trưởng công suất luyện thô vẫn tồn tại, và vị thế thị trường của đồng anode như một nguyên liệu bổ sung chính sẽ tiếp tục được củng cố. Tỷ trọng đồng anode từ phế liệu ngày càng tăng, đa dạng hóa nguồn nhập khẩu, và sự phát triển của hệ thống cung ứng đặc trưng bởi “bổ sung quặng bằng phế liệu” và “bổ sung nguồn ngoại bằng nguồn nội” thể hiện các định hướng cốt lõi của sự phát triển thị trường đồng anode.

Tuyên bố về Nguồn Dữ liệu: Ngoại trừ thông tin công khai, tất cả dữ liệu khác được SMM xử lý dựa trên thông tin công khai, giao tiếp thị trường và dựa trên mô hình cơ sở dữ liệu nội bộ của SMM. Chúng chỉ mang tính chất tham khảo và không cấu thành khuyến nghị ra quyết định.

Để biết thêm thông tin hoặc có thắc mắc gì, vui lòng liên hệ: lemonzhao@smm.cn
Để biết thêm thông tin về cách truy cập báo cáo nghiên cứu, vui lòng liên hệ:service.en@smm.cn
Tin Liên Quan
Zhongtian Technology ghi nhận doanh thu tăng 31,10% và lợi nhuận ròng tăng vọt 52,29% trong nửa đầu năm 2026
20 giờ trước
Zhongtian Technology ghi nhận doanh thu tăng 31,10% và lợi nhuận ròng tăng vọt 52,29% trong nửa đầu năm 2026
Đọc thêm
Zhongtian Technology ghi nhận doanh thu tăng 31,10% và lợi nhuận ròng tăng vọt 52,29% trong nửa đầu năm 2026
Zhongtian Technology ghi nhận doanh thu tăng 31,10% và lợi nhuận ròng tăng vọt 52,29% trong nửa đầu năm 2026
Trong nửa đầu năm 2026, Zhongtian Technology đạt doanh thu hoạt động 30,939 tỷ NDT, tăng 31,10% so với cùng kỳ năm trước. Lợi nhuận ròng thuộc về cổ đông công ty mẹ đạt 2,387 tỷ NDT, tăng 52,29% so với cùng kỳ, trong khi lợi nhuận ròng sau khi loại trừ lợi nhuận bất thường đạt 2,212 tỷ NDT, tăng 50,72% so với cùng kỳ. Tính đến ngày 31/7/2026, công ty nắm giữ khoảng 33 tỷ NDT đơn hàng chưa thực hiện trong mảng lưới năng lượng, trong đó đơn hàng dòng sản phẩm biển chiếm khoảng 11,3 tỷ NDT. Công ty cung cấp danh mục sản phẩm toàn chuỗi gồm cáp ngầm biển, cáp động, cáp rốn, phụ kiện ngoài khơi và thiết bị kỹ thuật ngoài khơi. Theo dự báo của GWEC, khoảng 328 GW công suất điện gió ngoài khơi mới trên toàn cầu sẽ được lắp đặt trong thập kỷ tới. 4C Offshore dự báo kết nối lưới điện xuyên biên giới Á-Âu sẽ tạo ra nhu cầu hơn 60.000 km cáp ngầm biển từ năm 2026 đến năm 2040. Các kịch bản cộng hưởng bao trùm “khung sáu mạng lưới” — sức mạnh tính toán AI, truyền thông sợi quang, điện gió ngoài khơi, liên kết năng lượng đảo, trung tâm dữ liệu dưới biển và các lĩnh vực khác — mở ra động lực tăng trưởng giai đoạn hai của công ty.
20 giờ trước
Công ty Đồng lá Tongguan ghi nhận tăng trưởng doanh thu 34,16% và lợi nhuận tăng vọt 514,75% trong nửa đầu năm 2026.
20 giờ trước
Công ty Đồng lá Tongguan ghi nhận tăng trưởng doanh thu 34,16% và lợi nhuận tăng vọt 514,75% trong nửa đầu năm 2026.
Đọc thêm
Công ty Đồng lá Tongguan ghi nhận tăng trưởng doanh thu 34,16% và lợi nhuận tăng vọt 514,75% trong nửa đầu năm 2026.
Công ty Đồng lá Tongguan ghi nhận tăng trưởng doanh thu 34,16% và lợi nhuận tăng vọt 514,75% trong nửa đầu năm 2026.
Trong nửa đầu năm 2026, Tongguan Copper Foil ghi nhận doanh thu hoạt động 4,021 tỷ nhân dân tệ, tăng 34,16% so với cùng kỳ năm trước. Lợi nhuận ròng thuộc về cổ đông công ty mẹ đạt 214,9 triệu nhân dân tệ, tăng vọt 514,75% so với cùng kỳ năm trước. Lợi nhuận ròng sau điều chỉnh lãi bất thường đạt 207,3 triệu nhân dân tệ, tăng 754,21% so với cùng kỳ năm trước. Các mảng kinh doanh cốt lõi của công ty là đồng lá pin lithium-ion và đồng lá mạch điện tử. Đồng lá pin lithium của công ty bao gồm các quy cách siêu mỏng 4,5 μm, 5 μm và 6 μm, được ứng dụng trong pin điện, sản phẩm số 3C và hệ thống lưu trữ năng lượng. Các sản phẩm đồng lá điện tử độ chính xác cao gồm các loại đồng lá cấp PCB như đồng lá HTE, đồng lá RTF và đồng lá HVLP. Trong kỳ báo cáo, nhờ xu hướng siêu mỏng của đồng lá pin lithium cùng nhu cầu mạnh mẽ từ máy chủ AI tần số cao, tốc độ cao và trung tâm dữ liệu, công ty ghi nhận sự phục hồi đáng kể về sản lượng tiêu thụ và khả năng sinh lời. Nguồn cung đồng cathode ổn định từ Tongling Nonferrous Metals đảm bảo đầu vào nguyên liệu thô quan trọng.
20 giờ trước
LS Cable & System đạt doanh thu và lợi nhuận kỷ lục nhờ nhu cầu cáp HVDC và cáp ngầm dưới biển
20 giờ trước
LS Cable & System đạt doanh thu và lợi nhuận kỷ lục nhờ nhu cầu cáp HVDC và cáp ngầm dưới biển
Đọc thêm
LS Cable & System đạt doanh thu và lợi nhuận kỷ lục nhờ nhu cầu cáp HVDC và cáp ngầm dưới biển
LS Cable & System đạt doanh thu và lợi nhuận kỷ lục nhờ nhu cầu cáp HVDC và cáp ngầm dưới biển
The Korea Herald đưa tin LS Cable & System đạt doanh thu năm 2025 là 7,59 nghìn tỷ won (5,01 tỷ USD), tăng 12,2% so với cùng kỳ năm trước, và lợi nhuận hoạt động đạt 279,8 tỷ won, tăng 1,9% so với cùng kỳ năm trước – đều là kỷ lục của công ty. Đơn hàng tồn đọng đạt kỷ lục 7,63 nghìn tỷ won vào cuối năm, tăng 22% so với cùng kỳ năm trước. Công ty con LS Eco Energy ghi nhận doanh thu 960,1 tỷ won (+10,5%) và lợi nhuận hoạt động 66,8 tỷ won (+49,2%); doanh thu LS Marine Solution tăng vọt 87,4% lên 244,2 tỷ won. Ban lãnh đạo cho rằng mức tăng trưởng này đến từ hệ thống HVDC, nhu cầu cáp ngầm dưới biển và đầu tư điện cho trung tâm dữ liệu AI, đồng thời nâng mục tiêu doanh thu năm 2030 lên 10 nghìn tỷ won. Cơ cấu đơn hàng tồn đọng xác nhận HVDC và cáp điện là động lực lợi nhuận chính, thúc đẩy nhu cầu mang tính cơ cấu đối với dây dẫn đồng/nhôm đến hết năm 2028.
20 giờ trước
Thị trường đồng anode Trung Quốc nửa đầu năm 2026: Sự thu hẹp nguồn cung đảo ngược xu hướng [Phân tích SMM] - Shanghai Metals Market (SMM)