Số liệu mới nhất do Tổng cục Hải quan công bố ngày 9/6 cho thấy, nhập khẩu quặng đồng và tinh quặng đồng của Trung Quốc trong tháng 5 đạt 2,3607 triệu tấn, lũy kế từ tháng 1 đến tháng 5 đạt 12,2753 triệu tấn, giảm 1,0% so với cùng kỳ; nhập khẩu đồng chưa gia công và bán thành phẩm đồng trong tháng 5 đạt 445.700 tấn, lũy kế 5 tháng đạt 2,0128 triệu tấn, giảm 7,0% so với cùng kỳ.
Về xuất khẩu, xuất khẩu nhôm chưa gia công và bán thành phẩm nhôm của Trung Quốc trong tháng 5 đạt 632.400 tấn, lũy kế 5 tháng đạt 2,6854 triệu tấn, tăng 10,4% so với cùng kỳ.
Số liệu chi tiết như sau (đơn vị: trăm triệu nhân dân tệ):
| Mặt hàng | Đơn vị | Tháng 5 | Lũy kế T1-T5 | Lũy kế T1-T5/2025 | % Thay đổi so cùng kỳ | ||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Lượng | Giá trị | Lượng | Giá trị | Lượng | Giá trị | Lượng | Giá trị | ||
| Nhập khẩu | |||||||||
| Quặng đồng & tinh quặng đồng | vạn tấn | 236,07 | 588,41 | 1227,53 | 3056,32 | 1240,09 | 2307,89 | -1,00 | 32,40 |
| Đồng chưa gia công & bán thành phẩm đồng | vạn tấn | 44,57 | 416,49 | 201,28 | 1838,53 | 216,50 | 1509,00 | -7,00 | 21,80 |
| Xuất khẩu | |||||||||
| Nhôm chưa gia công & bán thành phẩm nhôm | vạn tấn | 63,24 | 178,33 | 268,54 | 733,65 | 243,20 | 609,02 | 10,40 | 20,50 |
Ghi chú: Số liệu "nhanh" là bản tổng hợp sơ bộ hàng tháng từ thống kê hải quan và có thể được điều chỉnh dựa trên số liệu chính thức hàng tháng sau khi sửa lỗi trong các ghi chép thống kê gốc.
(Wenhua tổng hợp)
![Chênh lệch giá đồng giao ngay Thượng Hải vẫn chịu áp lực trong bối cảnh tiêu thụ cuối tháng yếu [SMM Shanghai Spot Copper]](https://imgqn.smm.cn/usercenter/aMTzL20251217171710.jpg)
![Giao dịch ảm đạm trong ngày thanh toán giữa năm, cả bên mua và bên bán đều không mấy sôi nổi [SMM Đồng giao ngay Nam Trung Quốc]](https://imgqn.smm.cn/usercenter/kvwSZ20251217171710.jpg)
![Giá đồng giảm nhẹ và yếu đi, cuối tháng người mua hạ nguồn chờ đợi quan sát khiến mức chiết khấu giữ nguyên [SMM Đồng giao ngay Hoa Bắc]](https://imgqn.smm.cn/usercenter/vcsIC20251217171710.jpg)
