Xuất khẩu hợp kim kẽm đúc khuôn tiếp tục tăng trưởng mạnh; châu Á hấp thụ hơn 95%

Đã xuất bản: May 20, 2026 18:07
Theo dữ liệu hải quan mới nhất, Trung Quốc nhập khẩu 2.574 tấn hợp kim kẽm đúc trong tháng 4/2026, giảm 20,79% so với tháng trước. Từ tháng 1 đến tháng 4/2026, lượng nhập khẩu hợp kim kẽm đúc lũy kế của Trung Quốc đạt 10.636 tấn, giảm 27,96% so với cùng kỳ năm trước.

SMM Tin ngày 20 tháng 5:
Theo số liệu hải quan mới nhất, Trung Quốc nhập khẩu 2.574 tấn hợp kim kẽm đúc áp lực trong tháng 4/2026, giảm 20,79% so với tháng trước. Từ tháng 1 đến tháng 4/2026, lượng nhập khẩu hợp kim kẽm đúc áp lực lũy kế của Trung Quốc đạt 10.636 tấn, giảm 27,96% so với cùng kỳ năm trước.

Về số liệu xuất khẩu, Trung Quốc xuất khẩu 1.579 tấn hợp kim kẽm đúc áp lực trong tháng 4/2026, tiếp tục tăng 53,33% so với tháng trước. Từ tháng 1 đến tháng 4/2026, lượng xuất khẩu lũy kế đạt 3.298 tấn, tăng 50,68% so với cùng kỳ năm trước.

Tỷ giá SHFE-LME suy yếu trong tháng 4 tạo ra cửa sổ thuận lợi cho xuất khẩu, trong khi tình trạng dư thừa công suất trong nước và nhu cầu hạ nguồn yếu tiếp tục kìm hãm nhập khẩu.

Nhờ đó, xuất khẩu hợp kim kẽm đúc áp lực của Trung Quốc tiếp tục tăng trưởng, trong khi nhập khẩu liên tục thu hẹp. Việc các nhà luyện kim trong nước liên tục mở rộng công suất sản xuất hợp kim, cùng với việc thiếu điểm sáng mới trong tiêu thụ hạ nguồn, đã tiếp tục thu hẹp nhu cầu nhập khẩu.

Trong xuất khẩu tháng 4, các quốc gia và vùng lãnh thổ châu Á chiếm hơn 95% tổng lượng, với các điểm đến cụ thể như sau:

  • Việt Nam: 830,8 tấn, chiếm 52%, tăng 159,8 tấn so với tháng trước.
  • Đài Loan (Trung Quốc): 396 tấn, chiếm 25%, tăng 386 tấn so với tháng trước (mức tăng đáng kể nhất).
  • Bangladesh: 158 tấn, chiếm 10%.
  • Philippines và Uzbekistan: Tổng cộng 118 tấn, chiếm 8% (62 tấn xuất sang Philippines và 56 tấn sang Uzbekistan).

Triển vọng xuất khẩu

Liệu xuất khẩu hợp kim kẽm đúc áp lực có thể duy trì tăng trưởng tích cực trong tương lai hay không chủ yếu phụ thuộc vào các yếu tố chính sau:

Cửa sổ tỷ giá: Liệu tỷ giá SHFE-LME có thể duy trì trong phạm vi thuận lợi hay không. Đây là điều kiện tiên quyết cốt lõi cho lợi nhuận xuất khẩu.

Nhu cầu địa phương: Là thị trường xuất khẩu lớn nhất của hợp kim kẽm đúc áp lực Trung Quốc trong 5 năm qua, Việt Nam gần đây đã phê duyệt "Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026-2030." Việc triển khai các dự án giao thông, tàu điện ngầm và cơ sở hạ tầng phụ trợ tại các tỉnh như Đồng Nai có thể hỗ trợ phần nào cho nhu cầu hợp kim kẽm đúc áp lực. Hơn nữa, việc mở rộng mạng lưới giao thông dự kiến sẽ kích hoạt thị trường bất động sản dọc các tuyến đường, gián tiếp thúc đẩy nhu cầu đối với hợp kim này.

Tuyên bố về Nguồn Dữ liệu: Ngoại trừ thông tin công khai, tất cả dữ liệu khác được SMM xử lý dựa trên thông tin công khai, giao tiếp thị trường và dựa trên mô hình cơ sở dữ liệu nội bộ của SMM. Chúng chỉ mang tính chất tham khảo và không cấu thành khuyến nghị ra quyết định.

Để biết thêm thông tin hoặc có thắc mắc gì, vui lòng liên hệ: lemonzhao@smm.cn
Để biết thêm thông tin về cách truy cập báo cáo nghiên cứu, vui lòng liên hệ:service.en@smm.cn
Tin Liên Quan
Kẽm Thiên Tân: Giá kỳ hạn cao, hạ nguồn e ngại giá cao, mua hàng thận trọng [SMM Bình luận giữa trưa]
1 giờ trước
Kẽm Thiên Tân: Giá kỳ hạn cao, hạ nguồn e ngại giá cao, mua hàng thận trọng [SMM Bình luận giữa trưa]
Đọc thêm
Kẽm Thiên Tân: Giá kỳ hạn cao, hạ nguồn e ngại giá cao, mua hàng thận trọng [SMM Bình luận giữa trưa]
Kẽm Thiên Tân: Giá kỳ hạn cao, hạ nguồn e ngại giá cao, mua hàng thận trọng [SMM Bình luận giữa trưa]
[Kẽm Thiên Tân: Giá tương lai tăng vọt, người mua hạ nguồn thận trọng với giá cao] Trên thị trường Thiên Tân, kẽm thỏi #0 giao dịch chủ yếu trong khoảng 24.620-24.790 nhân dân tệ/tấn, Zijin giao dịch khoảng 24.760-24.870 nhân dân tệ/tấn, kẽm thỏi #1 giao dịch quanh mức 24.620-24.730 nhân dân tệ/tấn. Zijin được báo giá cộng thêm 20-30 nhân dân tệ/tấn so với hợp đồng 2608, và Huxin được báo giá ở mức 26.085 nhân dân tệ/tấn. Kẽm thỏi #0 được báo giá giảm 50-120 nhân dân tệ/tấn so với hợp đồng 2608, trong khi thị trường Thiên Tân được báo giá giảm 95 nhân dân tệ/tấn so với Thượng Hải.
1 giờ trước
Kẽm Thượng Hải: Giá chào thương nhân vững, Phụ trội đi ngang so với tháng trước [SMM Midday]
1 giờ trước
Kẽm Thượng Hải: Giá chào thương nhân vững, Phụ trội đi ngang so với tháng trước [SMM Midday]
Đọc thêm
Kẽm Thượng Hải: Giá chào thương nhân vững, Phụ trội đi ngang so với tháng trước [SMM Midday]
Kẽm Thượng Hải: Giá chào thương nhân vững, Phụ trội đi ngang so với tháng trước [SMM Midday]
[Kẽm Thượng Hải: Chào hàng thương nhân vững, Phụ phí ổn định so với tháng trước] Hôm nay, giá giao dịch phổ biến của kẽm #0 tập trung trong khoảng 24.760-24.870 nhân dân tệ/tấn, giao dịch chính của Shuangyan ở mức 24.900-25.000 nhân dân tệ/tấn, và giao dịch chính của kẽm #1 ở mức 24.690-24.800 nhân dân tệ/tấn. Trong phiên sáng, thị trường chào phụ phí 10-30 nhân dân tệ/tấn so với giá bình quân SMM đối với hàng có hóa đơn ghi ngày tháng sau, hiện chưa có chào giá so với giá kỳ hạn...
1 giờ trước
Kẽm Ninh Ba: Người mua hạ nguồn phần lớn đứng ngoài, giao dịch giao ngay nhìn chung ảm đạm [SMM Đánh giá giữa ngày]
1 giờ trước
Kẽm Ninh Ba: Người mua hạ nguồn phần lớn đứng ngoài, giao dịch giao ngay nhìn chung ảm đạm [SMM Đánh giá giữa ngày]
Đọc thêm
Kẽm Ninh Ba: Người mua hạ nguồn phần lớn đứng ngoài, giao dịch giao ngay nhìn chung ảm đạm [SMM Đánh giá giữa ngày]
Kẽm Ninh Ba: Người mua hạ nguồn phần lớn đứng ngoài, giao dịch giao ngay nhìn chung ảm đạm [SMM Đánh giá giữa ngày]
[Kẽm Ninh Ba: Hạ nguồn phần lớn đứng ngoài, giao dịch giao ngay tổng thể ảm đạm] Giá giao dịch của kẽm thương hiệu chính 0# tại Ninh Ba vào khoảng 24.760-24.860 nhân dân tệ/tấn. Các thương hiệu thông thường tại Ninh Ba được báo giá cộng thêm 20 nhân dân tệ/tấn so với hợp đồng 2608 và cộng thêm 15 nhân dân tệ/tấn so với hàng giao ngay Thượng Hải. Báo giá tại Ninh Ba chủ yếu so với hợp đồng 2608...
1 giờ trước
Xuất khẩu hợp kim kẽm đúc khuôn tiếp tục tăng trưởng mạnh; châu Á hấp thụ hơn 95% - Shanghai Metals Market (SMM)