Theo số liệu từ Tổng cục Hải quan, xuất khẩu tấm/lá và dải đồng của Trung Quốc trong tháng 4/2026 đạt tổng cộng 12.246,37 tấn, tăng 5,46% so với tháng trước và tăng 14,01% so với cùng kỳ năm trước. Từ tháng 1 đến tháng 4, xuất khẩu tấm/lá và dải đồng lũy kế của Trung Quốc đạt 45.487,58 tấn, tăng 16,14% so với cùng kỳ năm trước.

Trong tháng 4/2026, xuất khẩu tấm/lá và dải đồng của Trung Quốc duy trì đà tăng trưởng ổn định, với tổng lượng xuất khẩu trong tháng đạt 12.246 tấn, tăng 14,01% so với cùng kỳ. Điểm đến xuất khẩu bao phủ 100 quốc gia và vùng lãnh thổ, cơ cấu thị trường đa dạng tiếp tục được củng cố. Về phân bổ thị trường xuất khẩu, Việt Nam, Hàn Quốc và Đài Loan (Trung Quốc) vẫn là ba thị trường hàng đầu, với tổng lượng xuất khẩu chiếm khoảng 31%. Xuất khẩu sang Việt Nam duy trì tăng trưởng cao, tăng 27,0% so với cùng kỳ, tỷ trọng tăng lên 12,0%. Xuất khẩu sang Hàn Quốc tăng nhẹ 3,1% so với cùng kỳ, tỷ trọng giảm nhẹ xuống 11,9%. Xuất khẩu sang Đài Loan (Trung Quốc) giảm 12,1% so với cùng kỳ, tỷ trọng giảm từ 9,2% xuống 7,1%. Ngoài ra, thị trường Malaysia và Mỹ có kết quả mạnh mẽ, xuất khẩu tăng lần lượt 27,4% và 22,9% so với cùng kỳ. Đức, Indonesia và Ấn Độ cũng ghi nhận mức tăng trưởng dương ở các mức độ khác nhau, trong khi chỉ có Nhật Bản và Thái Lan chứng kiến xuất khẩu giảm nhẹ so với cùng kỳ. Nhìn chung, thị trường xuất khẩu thể hiện mô hình tăng trưởng đa dạng hóa rộng rãi.

Cơ cấu phương thức thương mại xuất khẩu tấm/lá và dải đồng của Trung Quốc tiếp tục duy trì đặc điểm của kỳ trước. Số liệu hải quan cho thấy gia công thương mại với nguyên liệu nhập khẩu vẫn là phương thức xuất khẩu cốt lõi trong tháng 4, với lượng xuất khẩu đạt 8.451 tấn, tỷ trọng tăng lên 69%, duy trì vị thế chủ đạo. Xuất khẩu theo hình thức gia công lắp ráp đạt 1.879 tấn, tỷ trọng giảm xuống 15,3%. Xuất khẩu thương mại thông thường đạt 946 tấn, tỷ trọng giảm xuống 7,7%. Các phương thức thương mại khác chiếm 971 tấn xuất khẩu, tỷ trọng 7,9%.

Về cơ cấu sản phẩm, kết quả xuất khẩu các chủng loại tấm/lá và dải đồng có sự phân hóa rõ rệt. Dải đồng, với tư cách là chủng loại xuất khẩu cốt lõi, có lượng xuất khẩu tháng tăng 15,6% so với cùng kỳ, chiếm gần 70%, vẫn là động lực cốt lõi thúc đẩy xuất khẩu ngành. Dải đồng thau và dải đồng bạch có kết quả mạnh mẽ, tăng lần lượt 9,0% và 25,0% so với cùng kỳ, đồng thời cũng phục hồi đáng kể so với tháng trước trong ngắn hạn, trong đó dải đồng thau có mức tăng trưởng so với tháng trước đáng chú ý. Dải đồng và các danh mục khác, dù vẫn duy trì tăng trưởng dương so với cùng kỳ năm trước, nhưng đã giảm so với tháng trước do tác động ngắn hạn từ tiến độ đơn hàng. Nhìn chung, các danh mục chủ lực đều duy trì tăng trưởng xuất khẩu so với cùng kỳ, trong khi hiệu suất so với tháng trước phân hóa do khác biệt về tiến độ đơn hàng.

(Mã HS 74091110, 74091190, 74091900, 74092100, 74092900, 74093100, 74093900, 74094000, 74099000) Nguồn dữ liệu: Tổng cục Hải quan
![[Phân tích SMM] Chênh lệch giá khu vực vẫn ở mức cao. Tại sao các vùng giá cao và giá thấp của axit sulfuric lại dịch chuyển?](https://imgqn.smm.cn/usercenter/tXxfd20251217171713.jpg)

![Công suất mới tại châu Phi chiếm ưu thế trong nguồn cung gia tăng; Nhập khẩu anode đồng của Trung Quốc tăng so với tháng trước trong tháng 4 [Phân tích SMM]](https://imgqn.smm.cn/usercenter/JopQJ20251217171712.jpg)
