Tổng cục Hải quan: Nhập khẩu quặng đồng và tinh quặng của Trung Quốc tháng 3 tăng 9,99% so với cùng kỳ, phân tích chi tiết số liệu

Đã xuất bản: Apr 20, 2026 18:59

Dữ liệu từ nền tảng tra cứu trực tuyến thống kê hải quan cho thấy tổng lượng nhập khẩu quặng đồng và tinh quặng đồng của Trung Quốc trong tháng 3/2026 đạt 2.629.996,23 tấn, tăng 13,84% so với tháng trước và tăng 9,99% so với cùng kỳ năm trước.

Trung Quốc nhập khẩu 820.975,96 tấn quặng đồng và tinh quặng đồng từ Chile trong tháng 3, tăng 9,86% so với tháng trước và tăng 1,61% so với cùng kỳ.

Trung Quốc nhập khẩu 655.587,09 tấn quặng đồng và tinh quặng đồng từ Peru trong tháng 3, tăng 33,96% so với tháng trước và tăng 17,12% so với cùng kỳ.

Về phía xuất khẩu, tổng lượng xuất khẩu quặng đồng và tinh quặng đồng của Trung Quốc trong tháng 3/2026 đạt 441,66 tấn, tăng 57.483,31% so với tháng trước và tăng 4.788,37% so với cùng kỳ.

Trung Quốc xuất khẩu 440,29 tấn quặng đồng và tinh quặng đồng sang Mông Cổ trong tháng 3, tăng 204.684,65% so với tháng trước và tăng 44.028.600,00% so với cùng kỳ.

Trung Quốc xuất khẩu 0,63 tấn quặng đồng và tinh quặng đồng sang Anh trong tháng 3, tăng 108,67% so với tháng trước và tăng 5.116,67% so với cùng kỳ.

Dưới đây là bảng chi tiết dữ liệu nhập khẩu được tổng hợp từ website Tổng cục Hải quan Trung Quốc:

Xuất xứ Tháng 3/2026 (tấn) So với tháng trước So với cùng kỳ
Chile 820.975,96 9,86% 1,61%
Peru 655.587,09 33,96% 17,12%
Mông Cổ 216.179,71 8,99% 30,00%
Nga 130.003,95 84,67% 120,85%
Kazakhstan 113.192,78 1,84% -3,49%
Mexico 110.475,43 -6,45% -0,58%
Serbia 88.460,26 38,98% 68,17%
CHDC Congo 67.621,60 66,76% 70,74%
Ecuador 60.735,30 83,44% -13,98%
Australia 53.948,73 25,39% 51,52%
Canada 49.086,07 -25,93% 168,17%
Brazil 47.986,63 -16,70% 99,48%
Armenia 26.008,34 1,92% 51,56%
Botswana 23.428,58 -25,88% -35,58%
Oman 21.629,46 1.290,47% 587,34%
Tây Ban Nha 21.091,23 -59,50% -79,07%
Lào 20.138,62 74,01% -3,91%
Ả Rập Xê Út 14.005,64 -61,74% -74,34%
Philippines 13.780,69 33,35% 916,20%
Zambia 10.402,22 -2,43% 523,63%
Nam Phi 10.120,44 8.000,50% 205,01%
Eritrea 9.909,68 5,40% -68,35%
Thổ Nhĩ Kỳ 7.500,47 -16,77% -29,31%
Morocco 6.694,51 317,57% 189,56%
Pakistan 5.754,75 12,62% 1.086,79%
UAE 4.527,43 285,35% -
Iran 3.531,54 92,06% 2.207.112,50%
Namibia 3.359,64 247,39% -8,90%
Albania 2.334,52 0,50% 99,12%
Cộng hòa Dominica 2.297,50 -19,65% -57,56%
Ấn Độ 2.149,50 -56,08% 42.989.900,00%
Mauritania 1.895,04 0% -71,28%
Nicaragua 937,32 700,81% -4,92%
Myanmar 893,12 182,94% -53,26%
Zimbabwe 729,18 832,99% 458,03%
Campuchia 556,34 94,91% -
Cộng hòa Congo 491,01 117,10% -10,06%
Bolivia 431,23 -82,07% 0,62%
Colombia 363,69 -94,35% 169,39%
Madagascar 308,2 -53,36% 83,45%
Tanzania 131,99 -40,54% 73,23%
Nigeria 131,36 366,97% 1.313.500,00%
Malaysia 79,49 -99,75% 1.135.428,57%
Thái Lan 75,38 - -
Việt Nam 54,54 -73,90% -83,73%
Hà Lan 0,07 195,65% 65,85%
Romania 0,01 - -100,00%
Tổng cộng 2.629.996,23 13,84% 9,99%
Nguồn dữ liệu: Tổng cục Hải quan
Dưới đây là bảng chi tiết dữ liệu xuất khẩu được tổng hợp từ website Tổng cục Hải quan Trung Quốc:
Điểm đến Tháng 3/2026 (tấn) So với tháng trước So với cùng kỳ
Mông Cổ 440,29 204.684,65% 44.028.600,00%
Anh 0,63 108,67% 5.116,67%
Hà Lan 0,45 156,00% 44.700,00%
Bỉ 0,21 994,74% 890,48%
Australia 0,04 18,75% -
Oman 0,01 - -
Chile 0,01 0% -
Ấn Độ 0,01 100,00% -
Tổng cộng 441,66 57.483,31% 4.788,37%
Nguồn dữ liệu: Tổng cục Hải quan

Tuyên bố về Nguồn Dữ liệu: Ngoại trừ thông tin công khai, tất cả dữ liệu khác được SMM xử lý dựa trên thông tin công khai, giao tiếp thị trường và dựa trên mô hình cơ sở dữ liệu nội bộ của SMM. Chúng chỉ mang tính chất tham khảo và không cấu thành khuyến nghị ra quyết định.

Để biết thêm thông tin hoặc có thắc mắc gì, vui lòng liên hệ: lemonzhao@smm.cn
Để biết thêm thông tin về cách truy cập báo cáo nghiên cứu, vui lòng liên hệ:service.en@smm.cn
Tin Liên Quan
Vale duy trì đà sản xuất và bán hàng mạnh mẽ trong quý 1
33 phút trước
Vale duy trì đà sản xuất và bán hàng mạnh mẽ trong quý 1
Read More
Vale duy trì đà sản xuất và bán hàng mạnh mẽ trong quý 1
Vale duy trì đà sản xuất và bán hàng mạnh mẽ trong quý 1
33 phút trước
Các quốc gia và khu vực chính nhập khẩu và xuất khẩu lá đồng trong tháng 3 năm 2026
1 giờ trước
Các quốc gia và khu vực chính nhập khẩu và xuất khẩu lá đồng trong tháng 3 năm 2026
Read More
Các quốc gia và khu vực chính nhập khẩu và xuất khẩu lá đồng trong tháng 3 năm 2026
Các quốc gia và khu vực chính nhập khẩu và xuất khẩu lá đồng trong tháng 3 năm 2026
[Dữ liệu hải quan lá đồng] Theo số liệu từ Tổng cục Hải quan, tháng 3/2026, ba nguồn nhập khẩu lá đồng lớn nhất của Trung Quốc lần lượt là Đài Loan, Trung Quốc (4.979,31 tấn), Malaysia (1.197,24 tấn) và Luxembourg (644,67 tấn). Ba điểm đến xuất khẩu lá đồng lớn nhất của Trung Quốc lần lượt là Thái Lan (1.839,95 tấn), Hàn Quốc (950,43 tấn) và Malaysia (674,27 tấn).
1 giờ trước
Dữ liệu xuất nhập khẩu lá đồng Trung Quốc theo phương thức thương mại
1 giờ trước
Dữ liệu xuất nhập khẩu lá đồng Trung Quốc theo phương thức thương mại
Read More
Dữ liệu xuất nhập khẩu lá đồng Trung Quốc theo phương thức thương mại
Dữ liệu xuất nhập khẩu lá đồng Trung Quốc theo phương thức thương mại
[Dữ liệu hải quan lá đồng] Theo số liệu từ Tổng cục Hải quan, tháng 3/2026, lượng nhập khẩu lá đồng của Trung Quốc theo phương thức thương mại như sau: Thương mại thông thường (5.755,06 tấn), gia công với nguyên liệu do bên đặt hàng cung cấp (400,21 tấn), gia công với nguyên liệu nhập khẩu (875,7 tấn) và các phương thức thương mại khác (1.189,07 tấn). Lượng xuất khẩu lá đồng của Trung Quốc theo phương thức thương mại trong tháng 3/2026 như sau: Thương mại thông thường (1.580,67 tấn), gia công với nguyên liệu do bên đặt hàng cung cấp (1.694,17 tấn), gia công với nguyên liệu nhập khẩu (2.762,66 tấn) và các phương thức thương mại khác (625,98 tấn).
1 giờ trước