I. Than đá chuyển đổi thành Hydro
Tại Sơn Đông, phạm vi giao dịch than cốc là [1.690-1.690], chi phí hydro trung bình là [1,58 nhân dân tệ/m³].
Tại Hà Bắc, phạm vi giao dịch than cốc là [1.370-1.370], chi phí hydro trung bình là [1,33 nhân dân tệ/m³].
Tại Sơn Tây, phạm vi giao dịch than cốc là [890-890], chi phí hydro trung bình là [0,95 nhân dân tệ/m³].
Tại Hà Nam, phạm vi giao dịch than cốc là [990-990], chi phí hydro trung bình là [1,04 nhân dân tệ/m³].
II. Khí tự nhiên chuyển đổi thành Hydro
Tại đông Quảng Đông, phạm vi giao dịch khí tự nhiên là [4.000-4.010], chi phí hydro trung bình là [1,95 nhân dân tệ/m³].
Tại Quảng Tây, phạm vi giao dịch khí tự nhiên là [3.920-4.490], chi phí hydro trung bình là [2,01 nhân dân tệ/m³].
Tại Sơn Tây, phạm vi giao dịch khí tự nhiên là [3.390-3.830], chi phí hydro trung bình là [1,78 nhân dân tệ/m³].
Tại Hà Bắc, phạm vi giao dịch khí tự nhiên là [3.502-3.845], chi phí hydro trung bình là [1,83 nhân dân tệ/m³].
Tại Sơn Đông, phạm vi giao dịch khí tự nhiên là [3.840-4.020], chi phí hydro trung bình là [1,71 nhân dân tệ/m³].
Tại Châu thổ Sông Châu, phạm vi giao dịch khí tự nhiên là [3.990-4.010], chi phí hydro trung bình là [1,74 nhân dân tệ/m³].
Tại Hồ Bắc, phạm vi giao dịch khí tự nhiên là [3.790-4.000], chi phí hydro trung bình là [1,70 nhân dân tệ/m³].
Tại Hà Nam, phạm vi giao dịch khí tự nhiên là [3.790-4.050], chi phí hydro trung bình là [1,71 nhân dân tệ/m³].
Tại Quý Châu, phạm vi giao dịch khí tự nhiên là [3.700-4.220], chi phí hydro trung bình là [1,73 nhân dân tệ/m³].
Tại Tứ Xuyên, phạm vi giao dịch khí tự nhiên là [3.390-4.105], chi phí hydro trung bình là [1,70 nhân dân tệ/m³].
Tại Chiết Giang, phạm vi giao dịch khí tự nhiên là [4.030-4.270], chi phí hydro trung bình là [1,80 nhân dân tệ/m³].
Tại Nội Mông, phạm vi giao dịch khí tự nhiên là [3.840-3.710], chi phí hydro trung bình là [1,55 nhân dân tệ/m³].
Tại Hắc Long Giang, phạm vi giao dịch khí tự nhiên là [3.990-4.300], chi phí hydro trung bình là [1,80 nhân dân tệ/m³].
III. Propan sang Hydro
Tại đông bắc Trung Quốc, phạm vi giao dịch oxit propylene là [4.090-4.500], chi phí hydro trung bình là [2,60 nhân dân tệ/m³].
Tại đông Trung Quốc, phạm vi giao dịch oxit propylene là [4.690-4.860], chi phí hydro trung bình là [2,84 nhân dân tệ/m³].
Tại Sơn Đông, phạm vi giao dịch oxit propylene là [4.810-5.040], chi phí hydro trung bình là [2,93 nhân dân tệ/m³].
Tại nam Trung Quốc, phạm vi giao dịch oxit propylene là [5.020-5.100], chi phí hydro trung bình là [2,98 nhân dân tệ/m³].
IV. Sản xuất hydro từ methanol
Tại Đông Bắc Trung Quốc, phạm vi giao dịch methanol là [2.200-2.220], chi phí hydro trung bình là [2,07 nhân dân tệ/m³].
Tại Đông Trung Quốc, phạm vi giao dịch methanol là [2.200-2.300], chi phí hydro trung bình là [2,11 nhân dân tệ/m³].
Tại Trung Trung Quốc, phạm vi giao dịch methanol là [2.065-2.270], chi phí hydro trung bình là [2,08 nhân dân tệ/m³].
Tại Bắc Trung Quốc, phạm vi giao dịch methanol là [1.960-2.120], chi phí hydro trung bình là [1,93 nhân dân tệ/m³].
Tại Nam Trung Quốc, phạm vi giao dịch methanol là [2.210-2.250], chi phí hydro trung bình là [2,08 nhân dân tệ/m³].
Tại Tây Bắc Trung Quốc, phạm vi giao dịch methanol là [1.390-1.850], chi phí hydro trung bình là [1,64 nhân dân tệ/m³].
Tại Tây Nam Trung Quốc, phạm vi giao dịch methanol là [1.980-2.390], chi phí hydro trung bình là [2,1 nhân dân tệ/m³].



