Ngày 16 tháng 12, Sở Ủy ban Kinh tế và Công nghệ Thông tin thành phố Trùng Khánh đã ban hành thông báo về việc in và phát hành "Kế hoạch Phát triển Ngành Trạm Nhiên liệu Hydro Trùng Khánh (2025–2035)".
Văn bản quy định đến năm 2035, thành phố sẽ xây dựng tích lũy 72 trạm nhiên liệu hydro, bao gồm 60 trạm mới được quy hoạch, và khả năng cung cấp hydro sẽ đạt 25 triệu kg/năm, tạo nền tảng hạ tầng vững chắc cho sự phát triển của ngành công nghiệp năng lượng hydro.
Để đạt được các mục tiêu một cách có trật tự, kế hoạch chia nhiệm vụ xây dựng thành ba giai đoạn quan trọng. Giai đoạn đầu, từ 2025 đến 2027, tập trung hoàn thành xây dựng 10 trạm nhiên liệu hydro mới, đạt công suất cung cấp hydro hàng ngày là 15.000 kg, và thiết lập ban đầu mạng lưới dịch vụ trạm nhiên liệu hydro khu vực để h hỗ trợ triển khai sơ bộ các ứng dụng năng lượng hydro. Giai đoạn thứ hai, từ 2028 đến 2030, tiếp tục mở rộng quy mô xây dựng bằng cách bổ sung 20 trạm nhiên liệu hydro mới, tăng công suất cung cấp hydro hàng ngày lên 40.000 kg, mở rộng hơn nữa phạm vi phủ sóng của dịch vụ trạm nhiên liệu hydro, và nâng cao đáng kể hiệu quả dịch vụ. Giai đoạn thứ ba, từ 2031 đến 2035, nhằm hoàn thành xây dựng 30 trạm nhiên liệu hydro mới, với công suất cung cấp hydro hàng ngày vượt quá 70.000 kg, hoàn toàn đạt được các mục tiêu xây dựng tổng thể do kế hoạch đề ra và cung cấp một bảo đảm vững chắc cho sự phát triển chất lượng cao của ngành công nghiệp năng lượng hydro thành phố.
Toàn văn như sau:
Văn bản số 8 [2025] của Ủy ban Kinh tế và Công nghệ Thông tin thành phố Trùng Khánh
Sở Ủy ban Kinh tế và Công nghệ Thông tin thành phố Trùng Khánh
Thông báo về việc In và Phát hành "Kế hoạch Phát triển Ngành Trạm Nhiên liệu Hydro Trùng Khánh
(2025–2035)"
Gửi các Sở Ủy ban Kinh tế và Công nghệ Thông tin các quận, huyện (huyện tự trị), các Ban Kinh tế và Công nghệ Thông tin Khu Công nghệ Cao Thành phố Khoa học Phía Tây Trùng Khánh và Khu Phát triển Kinh tế Vạn Thịnh, và các đơn vị liên quan:
Để thực hiện sâu rộng các quyết định chiến lược lớn của Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc và Quốc vụ viện về đỉnh carbon và trung hòa carbon, đáp ứng các yêu cầu của "Kế hoạch Trung và Dài hạn cho Phát triển Ngành Công nghiệp Năng lượng Hydro (2021–2035)", xây dựng một trung tâm năng lượng hydro phía tây, dẫn dắt chuyển đổi năng lượng khu vực, và kết hợp với "Ý kiến Hướng dẫn Phát triển Ngành Công nghiệp Ô tô Pin Nhiên liệu Hydro Trùng Khánh", Sở Ủy ban Kinh tế và Công nghệ Thông tin thành phố đã xây dựng "Kế hoạch Phát triển Ngành Trạm Nhiên liệu Hydro Trùng Khánh (2025–2035)", hiện nay ban hành cho các bạn. Xin hãy triển khai thực hiện phù hợp với điều kiện địa phương.
SỞ KINH TẾ VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN THÀNH PHỐ TRÙNG KHÁNH
Ngày 15 tháng 12 năm 2025
(Văn bản được công bố công khai)
KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH TRẠM TIẾP NHIÊN LIỆU HYDRÔ TRÙNG KHÁNH
(Giai đoạn 2025–2035)
Kế hoạch này được xây dựng nhằm triển khai sâu rộng các quyết định chiến lược trọng đại của Trung ương Đảng và Quốc vụ viện về đỉnh carbon và trung hòa carbon, đáp ứng yêu cầu của "Kế hoạch Trung và Dài hạn Phát triển Ngành Năng lượng Hydrô (2021–2035)", xây dựng trung tâm năng lượng hydrô phía Tây, dẫn dắt chuyển đổi năng lượng khu vực, và kết hợp với "Ý kiến Chỉ đạo Phát triển Ngành Ô tô Pin Nhiên liệu Hydrô Trùng Khánh". Thời kỳ quy hoạch kéo dài từ năm 2025 đến năm 2035.
I. BỐI CẢNH LẬP KẾ HOẠCH
Trùng Khánh là căn c cứ sản xuất hiện đại quan trọng của Trung Quốc, trung tâm kinh tế thượng du sông Trường Giang và động lực cốt lõi của vòng kinh tế Thành Đô - Trùng Khánh, đã bước đầu hình thành mạng lưới cơ sở vật chất bao phủ nguồn hydrô, lưu trữ - vận chuyển và trạm tiếp nhiên liệu. Với sự thúc đẩy nhanh chóng của các kịch bản ứng dụng then chốt như "Hành lang Hydrô Thành Đô - Trùng Khánh" và "Hành lang Hydrô Hành lang Mới Đất-Biển Phía Tây", quy mô triển khai xe pin nhiên liệu hydrô và nhu cầu hydrô dự kiến sẽ tiếp tục tăng trưởng.
(I) HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN
1. NGUỒN CUNG HYDRÔ CÓ NỀN TẢNG VỮNG CHẮC. Thành phố sở hữu nguồn tài nguyên hydrô phụ phẩm công nghiệp phong phú. Hiện tại, sản lượng hydrô phụ phẩm công nghiệp hàng năm tại các khu vực như quận Trường Thọ và quận Đồng Nam vượt quá 1,5 tỷ mét khối (tương đương 13,485 triệu kg), có thể đáp ứng nhu cầu hydrô cho 20.000 xe buýt hoặc 500.000 xe du lịch. Đồng thời, trung tâm cung cấp hydrô lớn nhất Tây Nam đã đi vào hoạt động tại quận Trường Thọ. Ở công suất tối đa, có thể cung cấp 6.400 kg hydrô độ tinh khiết cao mỗi ngày, đáp ứng nhu cầu hydrô cho 260 xe tải hạng nặng chạy bằng nhiên liệu hydrô hoạt động trong nội thành.
2. MẠNG LƯỚI VẬN CHUYỂN HYDRÔ CỰ LY NGẮN ĐANG DẦN HÌNH THÀNH. Hiện thành phố đang sở hữu khoảng 60 xe moóc chở hydro, tất cả đều là xe moóc chở khí nén áp suất cao 20 MPa. Mỗi xe có khả năng vận chuyển khoảng 300 kg hydro, hình thành mạng lưới vận chuyển c cự ly ngắn với bán kính phủ sóng 150 km, về cơ bản đáp ứng nhu cầu vận chuyển và tiếp nhiên liệu hydro c cự ly ngắn trong giai đoạn trình diễn hiện nay.
3. Khung mạng lưới trạm hydro về cơ bản đã hình thành. Hiện toàn thành phố đã xây dựng và đưa vào vận hành 12 trạm tiếp nhiên liệu hydro (chi tiết cụ thể xem Bảng 1). Trong đó, 9 trạm là trạm tiếp nhiên liệu hydro dịch vụ công cộng, 3 cơ sở cung cấp hydro chuyên dụng (không cung cấp dịch vụ tiếp nhiên liệu thương mại cho xe; đây là các trạm mẹ hydro và cung cấp hydro cho mục đích thử nghiệm). Các trạm chủ yếu bao phủ các khu vực công nghiệp trọng điểm và đầu mối giao thông như khu vực nội thành, với tổng công suất tiếp nhiên liệu đạt 7.500 kg/ngày. Điều này bước đầu hình thành khung mạng lưới trạm tiếp nhiên liệu hydro, tạo cơ sở nền tảng cho việc triển khai và vận hành xe pin nhiên liệu hydro.
Bảng 1 Các trạm tiếp nhiên liệu hydro đã xây dựng và đang vận hành
|
STT |
Khu vực |
Số lượng (trạm) |
Tên trạm |
|
1 |
Quận Nam An |
1 |
Trạm Trà Nguyên |
|
2 |
Quận Sa Bình Ba |
1 |
Trạm Tứ Lộ |
|
3 |
Quận Cửu Long Pha |
1 |
Trạm Bán Sơn Hoàn Đảo |
|
4 |
Khu mới Lưưỡng Giang |
3 |
Trạm Sân bay, Trạm Song Khê, Trạm cung cấp hydro tạm thời Trung tâm Quốc khí |
|
5 |
Quận Giang Tân |
1 |
Trạm Giang Tân Song Bảo |
|
6 |
Quận Trường Thọ |
2 |
Trạm năng lượng tổng hợp Khu kinh tế Trường Thọ, Trạm mẹ hydro Trường Thọ Nhan Gia |
|
7 |
Quận Đồng Nam |
1 |
Trạm năng lượng t tổng hợp Đầu thành Đồng Nam |
|
8 |
Huyện Điếm Giang |
1 |
Trạm hydro Bãi thử nghiệm Điếm Giang |
|
9 |
Quận Kỳ Giang |
1 |
Bãi đỗ xe Cam Thủy Kỳ Giang |
|
Tổng |
12 |
||
4. Ứng dụng trong lĩnh vực giao thông vận tải đã cho thấy những thành công bước đầu. Đến nay, thành phố đã thúc đẩy triển khai 477 xe ô tô sử dụng pin nhiên liệu hydro trong các lĩnh vực như giao thông công cộng, vệ sinh môi trường, logistics đường trục và xây dựng công trình. Các phương tiện trình diễn này đã vận hành ổn định, tạo ra vòng phát triển lành mạnh "thúc đẩy trạm thông qua xe, phối hợp hài hòa giữa trạm và xe", từ đó cung cấp định hướng mục tiêu và nhu cầu kéo giãn cho việc bố trí các trạm tiếp nhiên liệu hydro.
(II) Phân tích nhu cầu
1. Phân tích kịch bản ứng dụng xe
Nỗ lực tích cực thúc đẩy xây dựng các hành lang hydro liên vùng như "Hành lang hydro Thành Đô - Trùng Khánh" và "Hành lang hydro Hành lang mới Đất - Biển phía Tây", từng bước mở rộng các kịch bản ứng dụng năng lượng hydro tại các khu vực trọng điểm bao gồm khu vực đô thị chính, c cụm đô thị khu vực núi Vũ Lăng đông nam Trùng Khánh, và c cụm đô thị khu vực hồ chứa Tam Hiệp đông bắc Trùng Khánh. Cùng với việc đẩy mạnh xây dựng liên quan, nhu cầu tiếp nhiên liệu hydro cho xe sẽ thể hiện xu hướng tăng trưưởng theo quy mô.
(1) Hành lang hydro Thành Đô - Trùng Khánh.
Hành lang hydro Thành Đô - Trùng Khánh sử dụng ba tuyến đường cao tốc Trùng Khánh - Thành Đô, Thành Đô - Trùng Khánh và Thành Đô - Tuy Ninh - Trùng Khánh làm động mạch giao thông chính, tập trung kết nối các trung tâm logistics cốt lõi như Khu công nghiệp ô tô Lưưỡng Giang Trùng Khánh, Trung tâm Logistics Quốc gia Cảng Viên Quốc, Trung tâm Hàng không Quốc tế Thành Đô và Cảng Logistics Hiện đại miền Tây Trung Quốc. Khối lượng hàng hóa vận chuyển hàng năm vượt quá 220 triệu tấn, và số lượng xe logistics lưu thông trên các tuyến đường này vượt quá 50.000 chiếc. Chú trọng triển khai cơ sở hạ tầng tiếp nhiên liệu hydro dọc theo tuyến chính Thành Đô - Trùng Khánh, thúc đẩy xây dựng các trạm tiếp nhiên liệu hydro tại các quận Đại Túc, Đồng Lương, Đồng Nam và Vinh Xương. Những nỗ lực này sẽ lần lượt phối hợp với việc đưa vào vận hành mạng lưới cung cấp hydro dọc các tuyến chính như đường cao tốc Trùng Khánh - Thành Đô, đường cao tốc Tuy Ninh - Trùng Khánh và đường cao tốc Thành Đô - Trùng Khánh, qua đó tăng quy mô ứng dụng xe pin nhiên liệu hydro liên t tỉnh trên các tuyến đường trục. Bằng việc xây dựng chuỗi công nghiệp hydro hoàn chỉnh, ứng dụng sẽ dần mở rộng ra các khu vực lân cận, lan t tỏa và thúc đẩy sự phát triển phối hợp của các c cụm đô thị như Nam Tứ Xuyên và Tây Trùng Khánh. Việc xây dựng và triển khai Hành lang Hydro Thành Đô - Trùng Khánh sẽ hình thành mô hình trình diễn có thể nhân rộng và mở rộng cho ngành công nghiệp hydro, cung cấp hỗ trợ quan trọng cho việc xây dựng hành lang hydro dọc theo Vành đai Kinh tế Sông Dương Tử.
(2) Hành lang Hydro Tuyến đường biển - đất liền mới phía Tây.
Hành lang Hydro Tuyến đường biển - đất liền mới phía Tây dựa vào kênh logistics hướng Nam chiến lược ở khu vực phía Tây để xây dựng hệ thống vận tải hydro xanh. Nó sử dụng đường cao tốc Trùng Khánh - Quý Châu, đường cao tốc Trùng Khánh - Côn Minh và c cụm cảng Vịnh Bắc Bộ làm xương sống, tập trung kết nối các trung tâm hạt nhân khu vực như Công viên Trung tâm Logistics Quốc tế Trùng Khánh, Khu bảo thuế tổng hợp Quý Dương, Cảng đường sắt quốc tế Nam Ninh và Cảng Cửa ngõ Quốc tế Vịnh Bắc Bộ. Trong ba quý đầu năm 2025, lượng hàng vận chuyển tích lũy đạt 1,09 triệu TEU, quy mô vận tải logistics tiếp tục tăng trưởng. Hiện tại, thành phố chúng tôi đã xây dựng Trạm tiếp nhiên liệu hydro Khu đỗ xe Ganshui Qijiang dọc theo hành lang này, hỗ trợ hiệu quả nhu cầu vận tải, nhưng vẫn chưa kết nối hiệu quả với các trạm tiếp nhiên liệu hydro ở các t tỉnh phía Nam. Trong bước tiếp theo, khi chúng tôi đẩy mạnh việc xây dựng hành lang hydro một cách sâu rộng và thiết thực hơn, thành phố chúng tôi sẽ tiếp tục hoàn thiện mạng lưới cơ sở hạ tầng năng lượng hydro, dần mở rộng quy mô ứng dụng xe tải pin nhiên liệu hydro và mở rộng có trật tự đến các c cụm đô thị xung quanh, thúc đẩy mạnh mẽ quá trình chuyển đổi nâng cấp xanh và carbon thấp của động mạch logistics quốc tế "Vành đai và Con đường".
(3) Khu vực trung tâm đô thị.
Là khu vực cốt lõi cho sự phát triển kinh tế - xã hội của thành phố, Khu vực trung tâm đô thị vừa là cơ sở cho ngành công nghiệp hydro, vừa là khu vực trình diễn ứng dụng năng lượng hydro, đóng vai trò quan trọng trong việc nuôi dưỡng ngành công nghiệp. Về cơ sở công nghiệp, nơi đây có các nhà sản xuất ô tô như Qingling Auto và SAIC Hongyan, cũng như các nhà sản xuất linh kiện cốt lõi như Bosch Hydrogen Power và Guohong Hydrogen Energy, đã thiết lập năng lực sản xuất tại chỗ cho các thành phần chính bao gồm ngăn xếp pin nhiên liệu, điện cực màng và bình lưu trữ hydro, cung cấp nền tảng vững chắc cho sự phát triển của chuỗi công nghiệp năng lượng hydro. Về các khu vực ứng dụng, tận dụng lợi thế của Đường thủy Vàng sông Dương Tử và Hành lang Kinh tế Đất liền-Biển mới, ứng dụng hydro có tiềm năng thay thế quy mô lớn trong các lĩnh vực như logistics cảng (sản lượng container hàng năm của cảng Guoyuan vượt 1 triệu TEU), vận tải hàng hóa liên t tỉnh (lưu lượng hàng hóa trung bình hàng ngày ở vùng kinh tế đôi thành phố Thành Đô-Trùng Khánh vượt 200.000 tấn), và công trình đô thị (số lượng xe vệ sinh môi trường vượt 6.000 chiếc).
(4) Vùng đô thị hóa khu vực núi Vũ Lăng Đông Nam Trùng Khánh.
Là khu vực chức năng sinh thái quan trọng của thành phố, khu vực núi Vũ Lăng Đông Nam Trùng Khánh phù hợp với yêu cầu phát triển vùng cho ứng dụng hydro, với nhu cầu tập trung chủ yếu vào các tuyến đường cao tốc chính, khu công nghiệp, và vận tải hành khách và logistics. Về các tuyến giao thông chính, khu vực Đông Nam Trùng Khánh là giai đoạn then chốt kết nối khu vực đô thị chính của Trùng Khánh với Hồ Nam và Quý Châu, với lưu lượng giao thông cao trên các tuyến đường cao tốc chính như cao tốc Bao Đầu-Mao Minh và cao tốc Trùng Khánh-Hồ Nam. Với việc thúc đẩy và ứng dụng xe tải hạng nặng chạy bằng hydro trong vận tải đường dài, nhu cầu về trạm tiếp nhiên liệu hydro dọc theo các tuyến đường này sẽ tăng hàng năm, c củng cố thêm nền tảng cho hành lang logistics năng lượng hydro liên t tỉnh. Về nhu cầu công nghiệp, các khu công nghiệp trong vùng tập trung vào năng lượng sạch và chế biến nông sản đặc sản. Khi khái niệm sản xuất xanh được triển khai sâu rộng, tiềm năng ứng dụng xe nâng và xe logistics chạy bằng hydro là đáng kể, và nhu cầu về xe tải hạng nặng chạy bằng hydro và pin nhiên liệu cố định trong các khu công nghiệp sẽ dần được giải phóng. Trong vận tải hành khách và logistics, với sự cải thiện giao thông đường sắt cao tốc ở Đông Nam Trùng Khánh, thị trường du lịch được kích hoạt thêm, thúc đẩy tăng trưởng hàng năm về nhu cầu ứng dụng hydro như xe khách du lịch và xe chở khách liên huyện. Các khu vực như quận Kiềm Giang và huyện Tú Sơn đóng vai trò là trung tâm phân phối thương mại ở khu vực núi Vũ Lăng, nơi nhu cầu về xe đông lạnh và xe tải hạng nhẹ (dưới 4,5 tấn) chạy bằng hydro trong logistics chuỗi lạnh và vận chuyển nông sản cũng sẽ được giải phóng thêm. Hỗ trợ xây dựng cơ sở trạm nạp hydro tại khu vực này sẽ góp phần xây dựng hệ thống logistics xanh và bảo vệ hiệu quả chức năng sinh thái khu vực.
(5) Vùng đô thị hồ chứa Tam Hiệp Đông Bắc Trùng Khánh.
Nằm trong khu vực hàng rào sinh thái trọng yếu của Vành đai Kinh tế Trường Giang, khu vực hồ chứa Tam Hiệp Đông Bắc Trùng Khánh có tầm quan trọng chiến lược đáng kể. Về các tuyến giao thông huyết mạch, các tuyến đường quốc lộ như Đường cao tốc Thượng Hải-Thành Đô và Đường cao tốc Ngân Xuyên-Bách Sắc chạy xuyên qua khu vực hồ chứa là những kênh kết nối cốt lõi của vòng tròn kinh tế song thành khu vực Thành Đô-Trùng Khánh. Việc xây dựng các trạm nạp hydro tại các khu vực dịch vụ dọc theo các tuyến đường này sẽ h hỗ trợ hiệu quả cho hoạt động xuyên khu vực của xe chạy bằng hydro, cung cấp hỗ trợ quan trọng cho việc thiết lập mạng lưới giao thông năng lượng hydro khu vực. Về logistics cảng, các khu vực trung tâm cảng như Cảng Tân Thiên thuộc quận Vạn Châu và Cảng Tân Sinh thuộc huyện Trung là những giai đoạn cốt lõi của hệ thống logistics khu vực hồ chứa, với hoạt động tập trung và phương tiện tập trung. Hỗ trợ xây dựng cơ sở trạm nạp hydro không chỉ đáp ứng nhu cầu hydro hàng ngày của các phương tiện vận hành cảng (bao gồm xe tải hạng nặng, xe nâng, v.v. chạy bằng hydro), mà còn dẫn dắt chuyển đổi và nâng cấp cảng xanh. Về logistics công nghiệp, các khu công nghiệp then chốt như Khu Phát triển Kinh tế Vạn Châu và Khu Công nghệ cao Khai Châu có lượng hàng hóa luân chuyển lớn, và tiềm năng ứng dụng xe logistics năng lượng hydro là đáng kể. Việc xây dựng các trạm nạp hydro sẽ thúc đẩy mạnh mẽ việc giảm chi phí và nâng cao hiệu quả cho các doanh nghiệp logistics, đẩy nhanh tiến trình xây dựng hệ thống logistics xanh. Về du lịch sinh thái, các điểm du lịch cấp quốc gia như Tam Hiệp Trường Giang và Tam Hiệp nhỏ Vũ Sơn có yêu cầu bảo vệ môi trường c cực kỳ cao. Xây dựng cơ sở hạ tầng trạm nạp hydro phù hợp với quy mô tiếp đón của các khu danh thắng không chỉ đảm bảo vận hành ổn định của xe du lịch năng lượng mới, mà còn làm nổi bật triết lý phát triển xanh của du lịch sinh thái.
2. Dự báo Quy mô Khuyến khích Phương tiện.
Dựa trên phân tích các kịch bản ứng dụng năng lượng hydro tại thành phố và xu hướng phát triển lịch sử của xe pin nhiên liệu hydro, kết hợp với đánh giá và phân tích tình hình phát triển ngành, dự kiến xe pin nhiên liệu hydro của thành phố sẽ đạt 800 chiếc vào năm 2027, 2.000 chiếc vào năm 2030 và 4.000 chiếc vào năm 2035 (chi tiết c cụ thể được thể hiện trong Bảng 2).
Bảng 2 Quy mô phương tiện lịch sử và dự báo quy mô triển khai
|
Năm |
Quy mô phương tiện (Hiện có/Dự báo) |
Giải thích tính toán |
|
2020–2024 |
377 chiếc |
Dựa trên số liệu thống kê từ nền tảng giám sát vận hành t tổng hợp xe nhiên liệu hydro, tăng trưởng bình quân hàng năm 75 chiếc |
|
2025 |
477 chiếc |
Tăng khoảng 100 chiếc vào năm 2025 |
|
2027 |
800 chiếc |
Được thúc đẩy bởi sự phát triển ngành công nghiệp hydro, ước tính tăng 330 chiếc trong hai năm |
|
2030 |
2.000 chiếc |
Cơ sở hạ tầng dần cải thiện, ước tính bổ sung 1.200 chiếc trong ba năm |
|
2035 |
4.000 chiếc |
Kịch bản tuyến đường chính tốc độ cao hydro trưởng thành, ước tính tăng 2.000 chiếc trong năm năm |
3. Phân tích nhu cầu tiếp nhiên liệu hydro.
Dựa trên phân tích trên, dự báo nhu cầu công suất tiếp nhiên liệu hydro như sau: Năm 2027, nhu cầu khu vực như Hành lang Hydro Thành Đô-Trùng Khánh và Hành lang Hydro Hành lang Mới Đất-Biển Phía Tây dự kiến đạt 4 triệu kg/năm; năm 2030 dự kiến đạt 11 triệu kg/năm; và năm 2035 dự kiến đạt 25 triệu kg/năm (chi tiết c cụ thể thể hiện trong Bảng 3).
Bảng 3 Phân tích nhu cầu hydro cho xe pin nhiên liệu hydro
|
Năm |
Mẫu xe |
Số lượng (chiếc) |
Mức tiêu thụ hydro trên 100 km (kg/100km) |
Quãng đường hàng năm (km) |
Mức tiêu thụ hydro hàng năm (10.000 kg) |
Tổng mức tiêu thụ hydro (10.000 kg/năm) |
|
2027 |
Xe tải hạng nặng 49 tấn |
100 |
10 |
80.000 |
80 |
382 |
|
Xe tải hạng nặng 31 tấn |
200 |
8 |
80.000 |
128 |
||
|
Xe tải hạng nặng 18 tấn |
400 |
4,5 |
80.000 |
144 |
||
|
Khác |
100 |
3 |
100.000 |
30 |
||
|
2030 |
Xe tải hạng nặng 49 tấn |
300 |
9 |
100.000 |
270 |
1085 |
|
Xe tải hạng nặng 31 tấn |
550 |
7 |
100.000 |
385 |
||
|
Xe tải hạng nặng 18 tấn |
900 |
4 |
100.000 |
360 |
||
|
Khác |
250 |
2,8 |
100.000 |
70 |
||
|
2035 |
Xe tải hạng nặng 49 tấn |
1.500 |
9 |
100.000 |
1.350 |
2575 |
|
Xe tải hạng nặng 31 tấn |
1.000 |
7 |
100.000 |
700 |
||
|
Xe tải hạng nặng 18 tấn |
1.000 |
4 |
100.000 |
400 |
||
|
Khác |
500 |
2,5 |
100.000 |
125 |
||
|
Ghi chú: |
||||||
|
1. Các mẫu xe sử dụng pin nhiên liệu hydro bao gồm xe tải hạng nặng 49 tấn, xe tải hạng nặng 31 tấn, xe tải hạng nặng 18 tấn và các loại khác; |
||||||
|
2. Nhu cầu hydro cho mỗi mẫu xe = số lượng × mức tiêu thụ hydro trên 100 km × quãng đường di chuyển hàng năm ÷ 100.000. |
||||||
II. Yêu cầu chung
(I) Nguyên tắc chỉ đạo
Bám sát sự chỉ đạo của Tư tưởng Tân thời đại Trung Quốc về Chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc của Tập Cận Bình, triển khai sâu sắc chiến lược “thúc đẩy sử dụng năng lượng sạch, ít carbon và hiệu quả” từ Đại hội Đại biểu Toàn quốc lần thứ 20 của Đảng Cộng sản Trung Quốc, dựa trên giai đoạn phát triển mới, thực hiện toàn diện triết lý phát triển mới, tập trung vào phát triển chất lượng cao ngành công nghiệp hydro, cân bằng giữa phát triển và an toàn, nỗ lực xây dựng hệ thống mạng lưới trạm tiếp nhiên liệu hydro có bố trí hợp lý, mang tính minh chứng, sạch, ít carbon và an toàn, đáng tin cậy.
(II) Nguyên tắc cơ bản
— Quy hoạch phối hợp, đi trước một bước. Theo phương châm “tích hợp đô thị - nông thôn, phối hợp khu vực, nổi bật trọng điểm và hiệu quả tập trung”, hệ thống thúc đẩy xây dựng và bố trí các trạm tiếp nhiên liệu hydro và các cơ sở hỗ trợ. Tận dụng hydro phụ phẩm từ các ngành công nghiệp lân cận, tích cực mở rộng sản xuất hydro dựa trên năng lượng tái tạo, h hỗ trợ cải tạo và mở rộng các trạm xăng (dầu) hiện có và các trạm dịch vụ năng lượng tích hợp thành trạm tiếp nhiên liệu hydro, xây dựng hệ thống mạng lưới trạm tiếp nhiên liệu hydro phù hợp với phân bố nhu cầu, điều kiện đường sá và trạm, và mô hình không gian đô thị hóa.
— Thị trường dẫn dắt, nhà nước hướng dẫn. Phát huy đầy đủ vai trò quyết định của thị trường trong phân bổ nguồn lực, thiết lập và hoàn thiện cơ chế thị trường cho việc xây dựng và vận hành trạm tiếp nhiên liệu hydro, hướng dẫn và khuyến khích các chủ thể thị trường tham gia tích cực. Phát huy tốt hơn vai trò của chính phủ, đào sâu các chính sách hỗ trợ, tăng cường phát triển dựa trên đổi mới, đẩy mạnh đột phá công nghệ cốt lõi, tập trung vào các công nghệ then chốt như tích hợp sản xuất hydro và trạm tiếp nhiên liệu, lưu trữ và vận chuyển áp suất cao, nhằm giảm chi phí ứng dụng hydro và nâng cao hiệu quả sử dụng hydro.
— An toàn trước tiên, phát triển chuẩn hóa. Tuân thủ nguyên tắc "an toàn đầu tiên, phòng ngừa là chính, quản lý toàn diện", thực thi nghiêm ngặt Tiêu chuẩn Kỹ thuật về Trạm nạp Xăng, Khí đốt và Hydro Ô tô (GB 50156—2021), Quy định Kỹ thuật An toàn cho Trạm nạp Hydro (GB/T 34584—2017) cùng các yêu cầu tiêu chuẩn khác, thiết lập và hoàn thiện hệ thống quản lý an toàn vòng đời đầy đủ cho trạm nạp hydro.
— Ưu tiên sinh thái, phát triển xanh. Tăng cường quản lý môi trường vòng đời đầy đủ, thực hiện nghiêm ngặt đánh giá tác động môi trường và chế độ "ba cùng lúc", tránh các khu vực nhạy cảm sinh thái, phối hợp phòng ngừa và kiểm soát hệ thống ô nhiễm không khí, nước, tiếng ồn và chất thải rắn, nâng cao năng lực phòng ngừa rủi ro và ứng phó khẩn cấp, thúc đẩy chuyển đổi xanh và carbon thấp, đạt được sự phát triển hài hòa giữa lợi ích kinh tế và bảo vệ sinh thái.
(III) Căn c cứ Quy hoạch
Luật Quy hoạch Đô thị và Nông thôn Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa
Quy định Quy hoạch Đô thị và Nông thôn Trùng Khánh
Kế hoạch Trung và Dài hạn Phát triển Ngành Công nghiệp Hydro (2021-2035)
Đề cương Kế hoạch Xây dựng Vòng kinh tế Đô thị kép Thành Đô-Trùng Khánh
Phương án Thực hiện Xây dựng Chất lượng Cao Hành lang Đất-Biển Phía Tây giai đoạn Kế hoạch 5 năm lần thứ 14
Quy hoạch Tổng thể Không gian Lãnh thổ Trùng Khánh (2021-2035)
Kế hoạch Phát triển Xây dựng Cụm Ngành công nghiệp Xe Năng lượng Mới Kết nối Thông minh Đẳng cấp Thế giới của Trùng Khánh (2022-2030)
Kế hoạch Mạng lưới Đường cao tốc Trùng Khánh (2023-2035)
Hướng dẫn Phát triển Ngành Công nghiệp Ô tô Pin nhiên liệu Hydro của Trùng Khánh
Kế hoạch Hành động Chuyển đổi Xanh Toàn diện Kinh tế-Xã hội (2025-2027)
Tiêu chuẩn Kỹ thuật về Trạm nạp Xăng, Khí đốt và Hydro Ô tô (GB 50156—2021)
Quy định Kỹ thuật An toàn cho Trạm nạp Hydro (GB/T 34584—2017)
Yêu cầu Chung cho Trạm nạp Hydro (GB/T 43674—2024)
Quy định Kỹ thuật cho Trạm nạp Hydro (GB 50516—2010, sửa đổi năm 2021)
Ngoài các văn bản trên, kế hoạch này cũng đã tham khảo các luật và quy định liên quan khác trong quá trình xây dựng.
(IV) Mục tiêu Phát triển
--Quy mô Phát triển. Với mục tiêu cốt lõi là thiết lập mạng lưới trạm tiếp nhiên liệu hydro toàn diện, kế hoạch sẽ được triển khai theo từng giai đoạn để xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng tiếp nhiên liệu hydro hiện đại với đặc trưng "mạng lưới phát triển tốt, đáp ứng cung-cầu và an toàn thông minh." Hệ thống này sẽ cung cấp nền tảng vững chắc cho việc ứng dụng và phổ biến quy mô lớn xe điện pin nhiên liệu hydro, đồng thời thúc đẩy toàn diện sự phát triển chất lượng cao của ngành công nghiệp năng lượng hydro. Đến năm 2035, thành phố dự kiến xây dựng 60 trạm tiếp nhiên liệu hydro mới (chi tiết xem Bảng 4), nâng t tổng số lên 72 trạm, với khả năng cung cấp hydro đạt 25 triệu kg/năm.
--Bố c cục Quy hoạch. Lấy "Hai Hành lang và Sáu Tuyến Chính" làm khung lõi (chi tiết bố trí c cụ thể tại Bảng 5) và được h hỗ trợ bởi các trạm trung tâm, kế hoạch nhằm xây dựng mạng lưới dịch vụ tiếp nhiên liệu hydro toàn diện và kết nối hiệu quả. Nỗ lực trọng tâm sẽ tập trung vào việc thúc đẩy xây dựng "Hai Hành lang" trọng điểm: thứ nhất, Hành lang Hydro Thành Đô-Trùng Khánh, chủ yếu bao phủ các khu vực dọc các tuyến cao tốc Thành Đô-Trùng Khánh, Trùng Khánh-Thành Đô và Thành Đô-Tuy Ninh-Trùng Khánh; thứ hai, Hành lang Hydro Hành lang Kinh tế Biển Phía Tây Mới, tập trung bố trí dọc theo tuyến cao tốc Trùng Khánh-Quý Châu-Quảng Tây. Đồng thời, việc xây dựng các trạm tiếp nhiên liệu hydro dọc theo các tuyến logistics quan trọng như cao tốc Trùng Khánh-Hồ Nam và cao tốc Trùng Khánh-Nghi Xương sẽ được đẩy mạnh, cuối cùng hình thành mạng lưới dịch vụ tiếp nhiên liệu hydro chính kết nối khu vực đô thị chính của thành phố, các khu công nghiệp trọng điểm và các trung tâm logistics cốt lõi, đạt được sự phủ sóng rộng khắp và cung cấp hiệu quả dịch vụ tiếp nhiên liệu hydro.
--Triển khai Theo Giai đoạn. Kế hoạch xác định nhiệm vụ xây dựng qua ba giai đoạn trọng điểm. Từ 2025 đến 2027, trọng tâm là hoàn thành xây dựng 10 trạm tiếp nhiên liệu hydro mới, đạt công suất cung cấp hydro hàng ngày 15.000 kg, và bước đầu thiết lập mạng lưới cơ sở hạ tầng dịch vụ tiếp nhiên liệu hydro khu vực. Từ 2028 đến 2030, quy mô xây dựng sẽ tiếp tục mở rộng, bổ sung 20 trạm tiếp nhiên liệu hydro mới, nâng công suất cung cấp hydro hàng ngày lên 40.000 kg, và tiếp tục nâng cao phạm vi phủ sóng dịch vụ. Giai đoạn 2031-2035, kế hoạch đặt mục tiêu hoàn thành nhiệm vụ xây dựng 30 trạm tiếp nhiên liệu hydro mới đầy thách thức, đưa công suất cung cấp hydro hàng ngày vượt quá 70.000 kg và đạt đầy đủ các mục tiêu xây dựng tổng thể.
Bảng 4 Bố trí quy hoạch trạm tiếp nhiên liệu hydro, 2025-2035
|
STT |
Khu vực |
Số lượng (Đơn vị) |
Công suất tiếp hydro hàng ngày (kg/trạm) |
Quy hoạch bố trí trọng điểm |
|
|
1 |
Quận Vinh Xương |
2 |
1.000-2.000 |
Dọc cao tốc Thành Đô-Trùng Khánh |
Hành lang hydro Thành Đô-Trùng Khánh |
|
2 |
Quận Đại Túc |
2 |
1.000-2.000 |
Dọc cao tốc Trùng Khánh-Thành Đô |
|
|
3 |
Quận Sa Bình Ba |
2 |
1.000-2.000 |
Dọc cao tốc Trùng Khánh-Thành Đô |
|
|
4 |
Quận Đồng Nam |
3 |
1.000-2.000 |
Dọc cao tốc Thành Đô-Tuỳ Ninh-Trùng Khánh, Khu công viên công nghiệp Khu công nghệ cao Đồng Nam |
|
|
5 |
Quận Đồng Lương |
3 |
1.000-2.000 |
Dọc cao tốc Thành Đô-Tuỳ Ninh-Trùng Khánh, Khu công nghiệp Đồng Lương |
|
|
6 |
Quận Kỳ Giang |
2 |
1.000-2.000 |
Dọc cao tốc Trùng Khánh-Quý Châu, Khu công nghiệp |
Hành lang hydro Hành lang đất-biển phía Tây mới |
|
7 |
Khu mới Lưưỡng Giang |
5 |
1.000-2.000 |
Cảng Quả Viên, Cảng Bonded Tốn Đàm, Khu công nghiệp Hội Tinh, v.v. |
Khu vực trung tâm đô thị |
|
8 |
Khu khoa học kỹ thuật cao Trùng Khánh Tây thành phố khoa học |
2 |
1.000-2.000 |
Khu công nghiệp Tây Vĩnh, Căn cứ hậu cần Vân Nam |
|
|
9 |
Quận Cửu Long Pha |
4 |
1.000-2.000 |
Khu thành phố mới Cửu Long, Khu vực Đào Gia, Khu vực Đồng Quan Ỷ, Khu vực Hoàng Tiển |
|
|
10 |
Quận Bắc Bội |
2 |
500-1.000 |
Dọc đường vành đai cao tốc G5001 |
|
|
11 |
Quận Đại Độ Khẩu |
1 |
500-1.000 |
Khu công nghiệp Kiều Cầu |
|
|
12 |
Quận Ba Nam |
3 |
1.000-2.000 |
Căn cứ thương mại hậu cần Nam Bành, Long Châu Loan |
|
|
13 |
Quận Nam Yên |
1 |
1.000-2.000 |
Cảng Nạp Khê Cấu |
|
|
14 |
Quận Giang Tân |
3 |
1.000-2.000 |
Cảng La Hoàng, Khu công nghiệp Bạch Sa, Khu vực Song Phúc |
Khu vực Tây Trùng Khánh |
|
15 |
Quận Vĩnh Xuyên |
2 |
1.000-2.000 |
Khu công nghiệp Vĩnh Xuyên, Khu hậu cần Cảng Kiều, Dọc tuyến Bắc Giang Lô của cao tốc Trùng Khánh-Lô Châu |
|
|
16 |
Quận Bích Sơn |
2 |
500-1.000 |
Khu công nghiệp vật liệu xanh carbon thấp, Khu công nghiệp doanh nhân Đài Loan |
|
|
17 |
Quận Hợp Xuyên |
1 |
500-1.000 |
Khu hậu cần Vị Đà |
|
|
18 |
Quận Phù Lăng |
2 |
500-1.000 |
Khu công nghiệp Bạch Đào, Khu công nghiệp khu mới Lý Độ |
Thành phố mới Đông Trùng Khánh |
|
19 |
Quận Nam Xuyên |
1 |
500-1.000 |
Khu công nghiệp Nam Xuyên |
|
|
20 |
Quận Trường Thọ |
2 |
1.000-2.000 |
Khu công nghiệp Trường Thọ, Bến thuyền Xuyên Vi |
|
|
21 |
Huyện Điếm Giang |
1 |
500-1.000 |
Dọc cao tốc Trùng Khánh-Vạn Châu |
|
|
22 |
Quận Kiềm Giang |
1 |
1.000-2.000 |
Căn cứ hậu cần Chính Dương, Khu thương mại hậu cần thông minh Đông Nam Trùng Khánh |
Khu vực núi Vũ Lăng Đông Nam Trùng Khánh |
|
23 |
Quận Vũ Long |
1 |
500-1.000 |
Khu công nghiệp Vũ Long |
|
|
24 |
Huyện Tú Sơn |
2 |
1.000-2.000 |
Khu hậu cần hiện đại Tú Sơn (Vũ Lăng), Khu công nghiệp Tú Sơn |
|
|
25 |
Huyện Thạch Trụ |
1 |
500-1.000 |
Dọc cao tốc G50 Thượng Hải-Trùng Khánh |
|
|
26 |
Quận Vạn Châu |
2 |
1.000-2.000 |
Dọc cao tốc Trùng Khánh-Vạn Châu |
Khu vực hồ chứa Tam Hiệp Đông Bắc Trùng Khánh |
|
27 |
Quận Khai Châu |
1 |
500-1.000 |
Khu công nghệ cao Khai Châu |
|
|
28 |
Quận Lương Bình |
1 |
500-1.000 |
Khu công nghiệp Lương Bình |
|
|
29 |
Huyện Thành Khẩu |
1 |
500-1.000 |
Khu công nghiệp huyện Thành Khẩu |
|
|
30 |
Huyện Phong Đô |
1 |
500-1.000 |
Khu công nghiệp Phong Đô |
|
|
31 |
Huyện Trung |
1 |
500-1.000 |
Khu hậu cần cảng Tân Sinh |
|
|
32 |
Huyện Phụng Tiết |
1 |
500-1.000 |
Khu công nghiệp sinh thái Phụng Tiết |
|
|
33 |
Huyện Vu Sơn |
1 |
1.000-2.000 |
Khu công nghiệp Vu Sơn |
|
|
Tổng cộng |
60 |
||||
Bảng 5 Xây dựng hệ thống mạng lưới trạm tiếp nhiên liệu hydro
|
Hệ thống mạng lưới trạm tiếp nhiên liệu hydro – Hai hành lang và sáu tuyến chính |
|||
|
Hành lang hydro |
Tuyến cao tốc chính |
Khu vực |
Số trạm tiếp hydro |
|
Hành lang hydro Thành Đô-Trùng Khánh |
Cao tốc Thành Đô-Tuỳ Ninh-Trùng Khánh |
Quận Bắc Bội, Quận Hợp Xuyên, Quận Đồng Lương, Quận Đồng Nam |
9 |
|
Cao tốc Trùng Khánh-Thành Đô |
Quận Sa Bình Ba, Quận Bích Sơn, Quận Đại Túc |
6 |
|
|
Cao tốc Thành Đô-Trùng Khánh |
Quận Nam Yên, Quận Cửu Long Pha, Khu khoa học kỹ thuật cao Trùng Khánh Tây thành phố khoa học, Quận Đại Độ Khẩu, Quận Giang Tân, Quận Vĩnh Xuyên, Quận Vinh Xương |
15 |
|
|
Hành lang hydro Hành lang đất-biển phía Tây mới |
Cao tốc Trùng Khánh-Quý Châu-Quảng Tây |
Quận Ba Nam, Quận Kỳ Giang |
5 |
|
— |
Cao tốc Trùng Khánh-Dịch Xương |
Khu mới Lưưỡng Giang, Quận Trường Thọ, Huyện Điếm Giang, Quận Lương Bình, Quận Vạn Châu, Huyện Vân Dương, Huyện Phụng Tiết, Huyện Vu Sơn |
13 |
|
— |
Cao tốc Trùng Khánh-Hồ Nam |
Quận Ba Nam, Quận Nam Xuyên, Quận Vũ Long, Huyện Bành Thủy, Quận Kiềm Giang, Huyện Hữu Dương, Huyện Tú Sơn |
5 |
|
Các khu vực khác |
Quận Phù Lăng, Huyện Thành Khẩu, Huyện Phong Đô, Huyện Trung, Huyện Thạch Trụ, Quận Khai Châu |
7 |
|
Ghi chú quy hoạch:
1. Kế hoạch này đã tiếp thu đầy đủ ý kiến của chính quyền nhân dân các quận huyện (huyện tự trị), các sở ngành thành phố liên quan và quần chúng nhân dân, đồng thời xem xét toàn diện các yếu tố như phạm vi phủ sóng trạm, bán kính phục vụ giao thông và yêu cầu quản lý ngành.
2. Trong giai đoạn quy hoạch, sẽ điều chỉnh kịp thời dựa trên tiến bộ công nghệ, sự phù hợp nhu cầu thị trường và nhu cầu phát triển ngành.
III. BẢO ĐẢM THỰC HIỆN QUY HOẠCH
(I) Tăng cường lãnh đạo t tổ chức và phối hợp t tổng thể
Sở Công Thương chủ trì xây dựng quy hoạch phát triển ngành trạm tiếp nhiên liệu hydro, chịu trách nhiệm phối hợp t tổng thể, giám sát và hướng dẫn thúc đẩy triển khai, xây dựng và giám sát vận hành kế hoạch tại các quận huyện. Mỗi quận huyện phải nghiêm túc thực hiện trách nhiệm quản lý địa phương, tăng cường phối hợp và trao đổi liên ngành, đảm bảo mọi nhiệm vụ được triển khai hiệu quả; chịu trách nhiệm theo dõi động và đánh giá phân tích việc thực hiện kế hoạch, theo dõi tiến độ nhiệm vụ theo thời gian thực, với sự phối hợp của các quận huyện trong việc cung cấp thông tin liên quan và đảm bảo tính liên tục của công việc; dựa trên điều kiện phát triển thị trường thực tế, phối hợp với các quận huyện tiến hành điều chỉnh động hoặc sửa đổi theo trình tự về bố cục và số lượng trạm tiếp nhiên liệu hydro, đảm bảo kế hoạch khoa học, hợp lý và thiết thực.
(II) Hoàn thiện h hỗ trợ chính sách và bảo đảm nguồn lực
Tăng cường hỗ trợ chính sách, xây dựng hệ thống chính sách đa chiều bao gồm quản lý phê duyệt, quy hoạch xây dựng, dịch vụ vận hành và hỗ trợ tài chính, tăng cường hỗ trợ vốn, khuyến khích và hướng dẫn vốn xã hội tham gia ngành năng lượng hydro thông qua nhiều kênh; mỗi quận huyện cần phù hợp với quy hoạch phát triển ngành và thực tế địa phương, phối hợp lựa chọn địa điểm cho các trạm tiếp nhiên liệu hydro trong phạm vi quản lý với quy hoạch không gian lãnh thổ để đảm bảo sử dụng đất hiệu quả. Hỗ trợ cải tạo và mở rộng các trạm xăng dầu và trạm khí đốt hiện có để tích hợp cơ sở hydro, tạo ra các trạm dịch vụ năng lượng t tổng hợp; khám phá các con đường xây dựng đa dạng, khuyến khích xây dựng các trạm tích hợp sản xuất và tiếp nhiên liệu hydro bằng nhiều giải pháp công nghệ tại các khu vực phù hợp, tập trung vào việc trình diễn các dự án trạm tích hợp sản xuất và tiếp nhiên liệu hydro, bao gồm cả những dự án sử dụng nhiên liệu hóa thạch và điện phân năng lượng tái tạo. Tất cả các bên cần chung sức thúc đẩy tích hợp ngành và nâng cao hiệu quả dịch vụ của cơ sở hạ tầng hydro.
(III) Tiêu chuẩn hóa xây dựng, vận hành và giám sát an toàn
Đẩy nhanh việc xây dựng và hoàn thiện các biện pháp hỗ trợ cho phê duyệt xây dựng trạm, nghiệm thu hồ sơ và quản lý vận hành, làm rõ hệ thống cấp phép hoạt động, và thiết lập cơ chế giám sát thị trường và giám sát định kỳ toàn diện. Tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn như "Tiêu chuẩn kỹ thuật cho trạm tiếp nhiên liệu ô tô, khí đốt và hydro" (GB 50156—2021) và "Quy chuẩn kỹ thuật cho trạm nạp hydro" (GB 50516—2010, sửa đổi năm 2021), đồng thời hoàn thiện các tiêu chuẩn địa phương và quy tắc thực hiện cho quản lý xây dựng, an toàn vận hành và thiết bị tiếp nhiên liệu chuyên dụng dựa trên điều kiện thực tế. Mỗi quận/huyện cần tập trung vào toàn bộ vòng đời của trạm nạp hydro—"xây dựng-vận hành-ngừng hoạt động"—tăng cường kiểm soát an toàn xuyên suốt quá trình nén, lưu trữ, vận chuyển và nạp hydro, đồng thời thực hiện nghiêm túc đánh giá tác động môi trường và hệ thống "ba đồng thời" cho các cơ sở an toàn và bảo vệ môi trường; hướng dẫn và giám sát doanh nghiệp trong việc hoàn thiện kế hoạch ứng phó sự cố bất ngờ, nâng cao an toàn phòng cháy, đào tạo nhân sự và khả năng ứng phó khẩn cấp, c củng cố trách nhiệm chính của doanh nghiệp về an toàn sản xuất, và hình thành khuôn khổ giám sát phối hợp giữa thành phố và các quận. Để hỗ trợ giám sát an toàn toàn diện và dịch vụ ngành, dữ liệu vận hành của các trạm nạp hydro sẽ được kết nối với nền tảng giám sát và vận hành tích hợp xe điện pin nhiên liệu theo "Quy định thu thập dữ liệu công khai cho vận hành thử nghiệm xe điện pin nhiên liệu hydro."



