I. Than Chuyển Hóa Hydrogen
Tại Sơn Đông, phạm vi giao dịch than cốc là [1,720-1,720], chi phí hydrogen trung bình là [1.61 nhân dân tệ/m³].
Tại Hà Bắc, phạm vi giao dịch than cốc là [1,400-1,400], chi phí hydrogen trung bình là [1.42 nhân dân tệ/m³].
Tại Sơn Tây, phạm vi giao dịch than cốc là [920-920], chi phí hydrogen trung bình là [0.98 nhân dân tệ/m³].
Tại Hà Nam, phạm vi giao dịch than cốc là [1,020-1,020], chi phí hydrogen trung bình là [1.1 nhân dân tệ/m³].
II. Khí Thiên Nhiên Chuyển Hóa Hydrogen
Tại đông Quảng Đông, phạm vi giao dịch khí thiên nhiên là [4,330-4,340], chi phí hydrogen trung bình là [2.08 nhân dân tệ/m³].
Tại Quảng Tây, phạm vi giao dịch khí thiên nhiên là [4,200-4,510], chi phí hydrogen trung bình là [2.07 nhân dân tệ/m³].
Tại Sơn Tây, phạm vi giao dịch khí thiên nhiên là [4,270-4,300], chi phí hydrogen trung bình là [2.05 nhân dân tệ/m³].
Tại Hà Bắc, phạm vi giao dịch khí thiên nhiên là [4,280-4,530], chi phí hydrogen trung bình là [2.13 nhân dân tệ/m³].
Tại Sơn Đông, phạm vi giao dịch khí thiên nhiên là [4,430-4,670], chi phí hydrogen trung bình là [1.97 nhân dân tệ/m³].
Tại Châu thổ Châu Giang, phạm vi giao dịch khí thiên nhiên là [4,340-4,370], chi phí hydrogen trung bình là [1.89 nhân dân tệ/m³].
Tại Hồ Bắc, phạm vi giao dịch khí thiên nhiên là [4,230-4,450], chi phí hydrogen trung bình là [1.88 nhân dân tệ/m³].
Tại Hà Nam, phạm vi giao dịch khí thiên nhiên là [4,230-4,330], chi phí hydrogen trung bình là [1.86 nhân dân tệ/m³].
Tại Quý Châu, phạm vi giao dịch khí thiên nhiên là [4,260-4,540], chi phí hydrogen trung bình là [1.90 nhân dân tệ/m³].
Tại Tứ Xuyên, phạm vi giao dịch khí thiên nhiên là [4,270-4,460], chi phí hydrogen trung bình là [1.86 nhân dân tệ/m³].
Tại Chiết Giang, phạm vi giao dịch khí đốt tự nhiên là [4.450-4.730], và chi phí trung bình của hydro là [1,98 nhân dân tệ/m³].
Tại Nội Mông, phạm vi giao dịch khí đốt tự nhiên là [4.430-4.410], và chi phí trung bình của hydro là [1,86 nhân dân tệ/m³].
Tại Hắc Long Giang, phạm vi giao dịch khí đốt tự nhiên là [4.340-4.620], và chi phí trung bình của hydro là [1,96 nhân dân tệ/m³].
III. Hydro từ Propanol
Ở Đông Bắc Trung Quốc, phạm vi giao dịch epoxit propylen là [3.950-4.510], và chi phí trung bình của hydro là [2,57 nhân dân tệ/m³].
Ở Đông Trung Quốc, phạm vi giao dịch epoxit propylen là [4.490-4.530], và chi phí trung bình của hydro là [2,71 nhân dân tệ/m³].
Ở Sơn Đông, phạm vi giao dịch epoxit propylen là [4.520-4.720], và chi phí trung bình của hydro là [2,78 nhân dân tệ/m³].
Ở Nam Trung Quốc, phạm vi giao dịch epoxit propylen là [4.530-4.590], và chi phí trung bình của hydro là [2,73 nhân dân tệ/m³].
IV. Sản xuất Hydro từ Methanol
Ở Đông Bắc Trung Quốc, phạm vi giao dịch methanol là [2.420-2.440], với chi phí trung bình của hydro là [2,21 nhân dân tệ/m³].
Ở Đông Trung Quốc, phạm vi giao dịch methanol là [2.090-2.260], với chi phí trung bình của hydro là [2,06 nhân dân tệ/m³].
Ở Trung Trung Quốc, phạm vi giao dịch methanol là [2.100-2.260], với chi phí trung bình của hydro là [2,09 nhân dân tệ/m³].
Ở Bắc Trung Quốc, phạm vi giao dịch methanol là [2.040-2.150], với chi phí trung bình của hydro là [1,97 nhân dân tệ/m³].
Ở Nam Trung Quốc, phạm vi giao dịch methanol là [2.100-2.100], với chi phí trung bình của hydro là [1,57 nhân dân tệ/m³].
Ở Tây Bắc Trung Quốc, phạm vi giao dịch methanol là [1.540-2.080], với chi phí trung bình của hydro là [1,38 nhân dân tệ/m³].
Ở Tây Nam Trung Quốc, phạm vi giao dịch methanol là [1.870-2.160], với chi phí trung bình của hydro là [1,51 nhân dân tệ/m³].



