[SMM Nhật báo Chromium] Tâm lý thị trường u ám, hoạt động giao dịch trì trệ

Đã xuất bản: Nov 6, 2025 17:40
[SMM Nhận Định Hàng Ngày Về Ferocrom: Tâm Lý Thị Trường Ảm Đảm Và Doanh Số Ổ Định] Ngày 6 tháng 11 năm 2025: Giá xuất xưởng ferocrom cacbon cao tại Nội Mông hôm nay dao động trong khoảng 8.150-8.200 nhân dân tệ/tấn (hàm lượng kim loại 50%), không thay đổi so với phiên giao dịch trước đó...

Ngày 6 tháng 11 năm 2025, giá xuất xưởng ferocrom cacbon cao tại Nội Mông là 8,150-8,200 nhân dân tệ/tấn (hàm lượng kim loại 50%); tại Tứ Xuyên và Tây Bắc Trung Quốc, giá xuất xưởng là 8,200-8,250 nhân dân tệ/tấn (hàm lượng kim loại 50%); tại Đông Trung Quốc, chào bán ferocrom cacbon cao là 8,250-8,400 nhân dân tệ/tấn (hàm lượng kim loại 50%), bằng tháng trước. Đối với ferocrom nhập khẩu, chào bán ferocrom cacbon cao Nam Phi là 8,100-8,400 nhân dân tệ/tấn (hàm lượng kim loại 50%); chào bán ferocrom cacbon cao Kazakhstan là 9,100-9,400 nhân dân tệ/tấn (hàm lượng kim loại 50%), bằng tháng trước.

Thị trường ferocrom ít biến động trong ngày, giao dịch giao ngay hạn chế do bên mua phía dưới vẫn thận trọng. Về phía nhu cầu, chính thức bước vào mùa thấp điểm, bi quan trên thị trường thép không gỉ gia tăng do thua lỗ, dẫn đến điều chỉnh lịch sản xuất và sản lượng kế hoạch tháng 11 giảm nhẹ, tương ứng giảm nhu cầu thu mua ferocrom. Về phía cung, mặc dù ferocrom nhập khẩu vẫn ở mức thấp, các nhà sản xuất ferocrom trong nước duy trì hoạt động sản xuất tích c cực trong điều kiện có lãi, giữ sản lượng cao và giảm đáng kể tình trạng căng thẳng trước đó, gây áp lực giảm giá nhất định lên ferocrom. Thị trường kỳ vọng xu hướng giảm, dự báo thị trường ferocrom sẽ tiếp tục trầm lắng trong ngắn hạn.

Về nguyên liệu thô, ngày 6 tháng 11 năm 2025, chào bán giao ngay quặng tinh Nam Phi 40-42% tại cảng Thiên Tân là 54.5-55 nhân dân tệ/mtu; quặng thô Nam Phi 40-42% là 48.5-49.5 nhân dân tệ/mtu; bột quặng tinh crôm Zimbabwe 46-48% là 55-56 nhân dân tệ/mtu; quặng tinh crôm Zimbabwe 48-50% là 56.5-58 nhân dân tệ/mtu; quặng cục crôm Thổ Nhĩ Kỳ 40-42% là 58.5-60 nhân dân tệ/mtu; bột quặng tinh crôm Thổ Nhĩ Kỳ 46-48% là 65-66 nhân dân tệ/mtu, bằng tháng trước. Về kỳ hạn, chào bán quặng tinh Nam Phi 40-42% là 279-282 USD/tấn; bột quặng tinh crôm Zimbabwe 48-50% là 340-350 USD/tấn, bằng tháng trước.

Thị trường quặng crôm chủ yếu giao dịch nhu cầu c cứng trong ngày, chào giá kỳ hạn nước ngoài ổn định cung cấp một số h hỗ trợ. Trên thị trường giao ngay, giá thép không gỉ yếu gây áp lực lên giá ferocrom, cùng với t tồn kho nguyên liệu thô đầy đủ và bổ sung kỳ hạn của nhà sản xuất ferocrom, không có kế hoạch mua tập trung, chủ yếu là thăm dò nhu cầu c cứng. Trong khi đó, ghi nhận xu hướng giảm của giá quặng crom, các nhà sản xuất ferocrom phản ứng bằng cách đưa ra giá thầu dưới 54 nhân dân tệ/mtu, nhưng giá giao ngay tiệm cận mức chi phí khiến việc giảm giá thêm trở nên khó khăn, hiện đang trong thế giằng co giữa người bán và người mua. Bên cạnh đó, chênh lệch giá giữa quặng tinh crom Zimbabwe và quặng tinh Nam Phi thu hẹp dần, khiến quặng tinh Zimbabwe trở nên tương đối kinh tế hơn và thu hút sự quan tâm thăm dò cao hơn. Về kỳ hạn, mức chào giá mới từ các mỏ lớn ở nước ngoài cho bột quặng tinh crom Nam Phi 40-42% vẫn giữ nguyên ở mức 282 USD/tấn. Các nhà sản xuất ferocrom duy trì khả năng sinh lời nhất định mà chưa có kế hoạch cắt giảm sản xuất rõ ràng trong thời điểm hiện tại, do đó sản xuất ferocrom ổn định tiếp tục cung cấp một số hỗ trợ nhu cầu cho quặng crom. Tuy nhiên, lượng quặng crom xuất khẩu và nguồn cung tiếp tục biến động ở mức cao, và kỳ vọng của thị trường đối với xu hướng giá trong tương lai không lạc quan. Sự chú ý tập trung vào việc liệu các mức chào giá kỳ hạn trên thị trường nước ngoài có xuất hiện dấu hiệu mềm đi hay không. Trong ngắn hạn, thị trường quặng crom dự kiến sẽ tiếp tục trầm lắng.

Tuyên bố về Nguồn Dữ liệu: Ngoại trừ thông tin công khai, tất cả dữ liệu khác được SMM xử lý dựa trên thông tin công khai, giao tiếp thị trường và dựa trên mô hình cơ sở dữ liệu nội bộ của SMM. Chúng chỉ mang tính chất tham khảo và không cấu thành khuyến nghị ra quyết định.

Để biết thêm thông tin hoặc có thắc mắc gì, vui lòng liên hệ: lemonzhao@smm.cn
Để biết thêm thông tin về cách truy cập báo cáo nghiên cứu, vui lòng liên hệ:service.en@smm.cn
Tin Liên Quan
[SMM Thép]
10 phút trước
[SMM Thép]
Đọc thêm
[SMM Thép]
[SMM Thép]
[Phôi thép] Giá xuất khẩu FOB phôi vuông hôm nay ảm đạm, chào hàng tại cảng Giang Âm ở mức 460–465 USD/tấn. Theo phản hồi thị trường, các nhà máy thép miền Bắc Trung Quốc, đối mặt với chi phí sản xuất cao, không muốn nhận đơn hàng phôi xuất khẩu giá thấp và thường chào giá cao hơn, trong khi một số nhà máy thép và thương nhân miền Nam Trung Quốc chào giá chiết khấu, làm gia tăng chênh lệch giá phôi xuất khẩu giữa miền Bắc và miền Nam Trung Quốc.
10 phút trước
[SMM Thép]
11 phút trước
[SMM Thép]
Đọc thêm
[SMM Thép]
[SMM Thép]
[SMM Thép] Theo phản hồi thị trường, giá phôi 3SP khổ 150*150mm giao tại cảng nước ngoài hiện được chào ở mức 464 USD/tấn, cảng xuất hàng là cảng Giang Âm.
11 phút trước
Giá giao dịch đấu thầu quặng tinh quặng molypden mỏ Vân Nam 5.380 nhân dân tệ/mtu
11 phút trước
Giá giao dịch đấu thầu quặng tinh quặng molypden mỏ Vân Nam 5.380 nhân dân tệ/mtu
Đọc thêm
Giá giao dịch đấu thầu quặng tinh quặng molypden mỏ Vân Nam 5.380 nhân dân tệ/mtu
Giá giao dịch đấu thầu quặng tinh quặng molypden mỏ Vân Nam 5.380 nhân dân tệ/mtu
[Tin tức Molypden] SMM, ngày 3 tháng 9: Một mỏ tại Vân Nam đã bán 96 tấn tinh quặng molypden Mo42,5% (hàm lượng đồng trong khoảng 2%) qua đấu thầu, với giá giao dịch 5.380 nhân dân tệ/mtu và giá cơ sở 5.300 nhân dân tệ/mtu. Giá được tính theo cấp hàm lượng Mo42,5%, với mức điều chỉnh chênh lệch giá 5 nhân dân tệ/mtu cho mỗi 1% thay đổi cấp hàm lượng theo tỷ lệ tương ứng; các tạp chất khác không bị hạn chế, không định giá và không bị khấu trừ. Khi thanh toán cuối cùng, không áp dụng khấu trừ nếu tạp chất Cu nhỏ hơn hoặc bằng 2%; nếu tạp chất Cu vượt quá 2%, áp dụng mức khấu trừ 10 nhân dân tệ/mtu.
11 phút trước