Ngày 21 tháng 7, giá [đồng LME0-3] ở tình trạng giá hiện tại cao hơn giá kỳ hạn là 66,96 USD/tấn, với lượng hợp đồng mở giảm 356 lô xuống còn 266.155 lô.
Ngày 21 tháng 7, giá [nhôm LME0-3] ở tình trạng giá kỳ hạn cao hơn giá hiện tại là 2,18 USD/tấn, với lượng hợp đồng mở tăng 2.333 lô lên còn 667.286 lô.
Ngày 21 tháng 7, giá [chì LME0-3] ở tình trạng giá hiện tại cao hơn giá kỳ hạn là 25,97 USD/tấn, với lượng hợp đồng mở tăng 105 lô lên còn 136.203 lô.
Ngày 21 tháng 7, giá [kẽm LME0-3] ở tình trạng giá hiện tại cao hơn giá kỳ hạn là 1,72 USD/tấn, với lượng hợp đồng mở giảm 2.926 lô xuống còn 183.846 lô.
Ngày 21 tháng 7, giá [thiếc LME0-3] ở tình trạng giá kỳ hạn cao hơn giá hiện tại là 53 USD/tấn, với lượng hợp đồng mở giảm 9 lô xuống còn 19.073 lô.
Ngày 21 tháng 7, giá [niken LME0-3] ở tình trạng giá hiện tại cao hơn giá kỳ hạn là 205,69 USD/tấn, với lượng hợp đồng mở tăng 264 lô lên còn 234.864 lô.



