Theo dữ liệu từ Tổng cục Hải quan, xuất khẩu tấm/lá/dải đồng trong nước đạt 10.340,7 tấn vào tháng 6 năm 2025, giảm 6,27% so với tháng trước và giảm 9,95% so với cùng kỳ năm ngoái. Tính đến tháng 6, tổng lượng xuất khẩu tấm/lá/dải đồng của Trung Quốc đạt 60.538,83 tấn, tăng 1,29% so với cùng kỳ năm ngoái.
Dữ liệu hải quan cho thấy trong tháng 6, xuất khẩu tấm/lá/dải đồng của Trung Quốc đã bao phủ 97 quốc gia và vùng lãnh thổ, với tổng lượng xuất khẩu giảm cả so với tháng trước và so với cùng kỳ năm ngoái. Cụ thể, trong số các quốc gia và vùng lãnh thổ có lượng xuất khẩu tấm/lá/dải đồng lớn nhất từ Trung Quốc trong tháng 6, Hàn Quốc đứng đầu với 1.322 tấn, tăng 3,4% so với cùng kỳ năm ngoái, tiếp tục xu hướng tích cực; Ấn Độ xuất khẩu 889 tấn, tăng vọt 8,6% so với cùng kỳ năm ngoái, cho thấy sự tăng trưởng nhu cầu đáng kể; Việt Nam xuất khẩu 899 tấn, nhưng giảm 36,9% so với cùng kỳ năm ngoái, cho thấy áp lực trong hiệu suất. Ngoài ra, xuất khẩu tấm/lá/dải đồng sang Indonesia và Malaysia đã tăng mạnh. Indonesia xuất khẩu 417 tấn, tăng vọt 108,5% so với cùng kỳ năm ngoái; Malaysia xuất khẩu 662 tấn, tăng 41,1% so với cùng kỳ năm ngoái. Là một quốc gia quan trọng trong ASEAN, Indonesia đã trở thành một trong những thị trường được hưởng lợi từ sự chuyển dịch xuất khẩu. Trong tháng 6, xuất khẩu sang Mỹ đã phục hồi, tăng 24 tấn so với tháng 5 và tăng 27,1% so với cùng kỳ năm ngoái; ngoài ra, xuất khẩu sang Nhật Bản và Saudi Arabia đã giảm nhiệt, với lượng xuất khẩu tấm/lá/dải đồng giảm lần lượt 46,6% và 62,7% so với cùng kỳ năm ngoái. Dưới sự điều chỉnh của mô hình xuất khẩu, nhu cầu ở một số thị trường truyền thống đã giảm mạnh.

Cấu trúc các phương thức thương mại xuất khẩu tấm/lá/dải đồng của Trung Quốc thể hiện những đặc điểm riêng biệt. Dữ liệu từ tháng 6 cho thấy Chế biến với nguyên liệu nhập khẩu là phương thức chính, với lượng xuất khẩu đạt 6.848 tấn, chiếm 66,2% tổng lượng; Chế biến và lắp ráp có lượng xuất khẩu 1.674 tấn, chiếm 16,2%; Thương mại thông thường có lượng xuất khẩu 1.322 tấn, chiếm 12,8%; và các phương thức thương mại khác có lượng xuất khẩu 497 tấn, chiếm 4,8%. Sự hợp tác của các phương thức thương mại khác nhau đã cùng nhau định hình mô hình thương mại xuất khẩu trong tháng 6.
(Mã HS: 74091110, 74091190, 74091900, 74092100, 74092900, 74093100, 74093900, 74094000, 74099000)
![Diều hâu Waller cộng áp lực lạm phát địa chính trị, giá đồng giảm rồi phục hồi [SMM Điểm tin vĩ mô tuần]](https://imgqn.smm.cn/usercenter/oeWiG20251217171714.jpeg)
![Sẵn sàng bán của người bán tăng theo lượng hàng xuất; phí bảo hiểm giao ngay tại Bắc Trung Quốc tiếp tục giảm [SMM đồng giao ngay Bắc Trung Quốc]](https://imgqn.smm.cn/usercenter/xKfXl20251217171711.jpg)
![Tồn kho lại chạm mức thấp mới, phí bảo hiểm tiếp tục tăng [SMM Đồng giao ngay Nam Trung Quốc]](https://imgqn.smm.cn/usercenter/HAuaN20251217171710.jpg)
