》Xem báo giá, dữ liệu và phân tích thị trường đất hiếm của SMM
》Đăng ký để xem xu hướng giá lịch sử của hàng hóa giao ngay kim loại của SMM
Tin tức SMM ngày 19 tháng 6:
Quặng đất hiếm
Giá: Giá carbonat đất hiếm khoảng 35.500 nhân dân tệ/tấn, quặng monazit có giá khoảng 42.200 nhân dân tệ/tấn và giá quặng tiêu chuẩn của quặng trung yttri, giàu europi là khoảng 189.000 nhân dân tệ/tấn.
Cung và cầu: Gần đây, các nhà cung cấp ở đầu quặng đã duy trì báo giá vững chắc do áp lực chi phí, khiến việc tìm kiếm quặng giá thấp trên thị trường đất hiếm trở nên khó khăn. Các nhà máy tách đã thể hiện ý định mua hàng yếu, dẫn đến bế tắc trong các cuộc đàm phán qua lại giữa thượng nguồn và hạ nguồn.
Ôxít đất hiếm
Giá: Phạm vi báo giá cho ôxít Pr-Nd là khoảng 438.000-440.000 nhân dân tệ/tấn, phạm vi báo giá chủ đạo cho ôxít dysprosi là 1,61-1,63 triệu nhân dân tệ/tấn và phạm vi báo giá cho ôxít terbi là khoảng 7,08-7,12 triệu nhân dân tệ/tấn.
Cung và cầu: Hôm qua, giá chung của các loại ôxít đất hiếm vẫn hơi yếu. Các nhà máy tách thượng nguồn không tích cực chào hàng và một số thương nhân vẫn bán với giá thấp. Nhìn chung, giá của Pr-Nd đã dần ổn định do mua hàng từ các nhà máy lớn, nhưng giá của các loại ôxít đất hiếm trung và nặng vẫn ở trong tình trạng trì trệ do nhu cầu kém.
Kim loại đất hiếm
Giá: Phạm vi báo giá chủ đạo cho hợp kim Pr-Nd là 542.000-545.000 nhân dân tệ/tấn, hợp kim dysprosi-sắt có giá khoảng 1,57-1,58 triệu nhân dân tệ/tấn và kim loại terbi được báo giá khoảng 8,8-8,9 triệu nhân dân tệ/tấn.
Cung và cầu: Hôm qua, giá thị trường kim loại hơi yếu. Do giá thị trường ôxít tiếp tục giảm, hỗ trợ chi phí đã suy yếu. Ngoài ra, đơn đặt hàng vật liệu từ tính không đạt như mong đợi, dẫn đến sự chậm lại trong mua hàng kim loại. Một số nhà máy kim loại đã hạ báo giá để thử nghiệm tâm lý thị trường, nhưng giao dịch chung vẫn chậm chạp, với tâm lý chờ xem mạnh mẽ.
Phôi NdFeB
Giá: Phôi NdFeB N38 (Ce) được báo giá ở mức 142-152 nhân dân tệ/kg; phôi NdFeB 40M có giá 188-198 nhân dân tệ/kg; phôi NdFeB 40H được báo giá ở mức 192-202 nhân dân tệ/kg; phôi NdFeB 45SH (Ce) có giá 242-262 nhân dân tệ/kg.
Cung và cầu: Hôm qua, giao dịch trên thị trường vật liệu từ tính giảm nhẹ. Chịu ảnh hưởng của sự điều chỉnh giảm giá của oxit và kim loại thượng nguồn, chi phí nguyên liệu của các doanh nghiệp vật liệu từ tính đã giảm nhẹ. Tuy nhiên, do các đơn hàng mới yếu, lượng mua kim loại của các nhà máy vật liệu từ tính không đạt như kỳ vọng và một số người trong ngành tạm thời áp dụng thái độ chờ xem.
Phế liệu NdFeB
Giá: Pr-Nd tái chế từ phế liệu NdFeB được báo giá ở mức 477-483 nhân dân tệ/kg; dysprosium tái chế từ phế liệu NdFeB có giá 1.610-1.621 nhân dân tệ/kg; terbium tái chế từ phế liệu NdFeB được báo giá ở mức 5.439-5.495 nhân dân tệ/kg.
Cung và cầu: Hôm qua, thị trường phế liệu trầm lắng. Do sự giảm giá của thị trường oxit, các giao dịch trên thị trường nói chung đã bị cản trở. Tuy nhiên, chịu ảnh hưởng của sự ổn định dần dần của giá oxit Pr-Nd thượng nguồn, một số nhà cung cấp có tâm lý chờ xem mạnh mẽ, chờ đợi sự phục hồi của giá thị trường.


![Giá quặng tăng nhẹ, Pr-Nd giằng co đi ngang, phế liệu tăng trước rồi ổn định [Điểm tin tuần Đất hiếm tái chế SMM]](https://imgqn.smm.cn/usercenter/tXtym20251217171745.jpeg)
![Giá quặng tăng nhẹ, Pr-Nd đi ngang, đất hiếm nặng trung bình phân hóa [SMM Điểm tin đất hiếm tuần]](https://imgqn.smm.cn/usercenter/fpsaU20251217171745.jpeg)
