Tăng 47,2% so với tháng trước! Xuất khẩu dây và cáp nhôm của Trung Quốc tiếp tục tăng trưởng trong tháng Ba [Phân tích của SMM]

Đã xuất bản: Apr 27, 2025 11:55
Dữ liệu hải quan cho thấy xuất khẩu dây và cáp nhôm của Trung Quốc đạt 22.500 tấn trong tháng 3 năm 2025, tăng 47,2% so với tháng trước và tăng vọt 59,9% so với cùng kỳ năm trước. Tổng lượng xuất khẩu từ tháng 1 đến tháng 3 đạt 61.500 tấn, tăng 19% so với 51.600 tấn trong cùng kỳ năm 2024 (mã HS: 76141000, 76149000). Đáng chú ý, tỷ lệ tăng trưởng hàng năm theo tháng cao hơn 40 điểm phần trăm so với tỷ lệ tăng trưởng quý. Ngoài sự tăng trưởng liên tục của nhu cầu nước ngoài, doanh nghiệp trong nước đã khôi phục hoạt động, và sự phục hồi xuất khẩu được thúc đẩy bởi mùa thấp điểm của nhu cầu nội địa.

Ngày 27 tháng 4 năm 2025—

Theo dữ liệu hải quan, xuất khẩu dây và cáp nhôm của Trung Quốc đạt 22,500 tấn trong tháng 3 năm 2025, tăng 47,2% so với tháng trước và tăng vọt 59,9% so với cùng kỳ năm trước. Từ tháng 1 đến tháng 3, tổng xuất khẩu đạt 61,500 tấn, tăng 19% so với 51,600 tấn trong cùng kỳ năm 2024 (mã HS: 76141000, 76149000). Đáng chú ý, tốc độ tăng trưởng hàng năm trong một tháng vượt tốc độ tăng trưởng tổng thể hàng quý 40 điểm phần trăm. Điều này được cho là do sự kết hợp giữa nhu cầu nước ngoài tăng, các doanh nghiệp trong nước khôi phục hoạt động và sự phục hồi xuất khẩu trong mùa thấp điểm nội địa.

Về cơ cấu sản phẩm, dây nhôm lõi thép (chiếm 51%) ghi nhận xuất khẩu 11,500 tấn, tăng 4% so với tháng trước và tăng mạnh 40% so với cùng kỳ năm trước, phản ánh nhu cầu bền vững trong các ngành cơ sở hạ tầng điện truyền thống. Trong khi đó, dây nhôm xoắn (chiếm 49%) đạt xuất khẩu 11,000 tấn, tăng vọt 158% so với tháng trước và tăng 87% so với cùng kỳ năm trước, cho thấy sự tăng trưởng đáng kể trong các đơn hàng năng lượng mới từ các quốc gia khác.


Về điểm đến xuất khẩu, trong tháng 3 năm 2025, xuất khẩu dây và cáp của Trung Quốc đạt 93 quốc gia. Các khu vực châu Phi có kết quả nổi bật, với Tunisia đạt 1,937.046 tấn, Ghana 1,781.23 tấn, và Ai Cập 762.348 tấn, phản ánh nhu cầu cáp tăng do xây dựng cơ sở hạ tầng. Tại Nam Mỹ, Bolivia ghi nhận xuất khẩu 1,368.39 tấn, và Paraguay 724.146 tấn, cho thấy tiềm năng mở rộng thị trường. Tại Đông Nam Á, Campuchia đạt 787.112 tấn, và Philippines 697.295 tấn, cho thấy tiềm năng tăng trưởng nhu cầu.

Theo địa điểm đăng ký, xuất khẩu dây và cáp của Trung Quốc trong tháng 3 năm 2025 cho thấy sự chênh lệch đáng kể giữa các khu vực. Tỉnh Giang Tô dẫn đầu với 8,919.8 tấn, chiếm 39,5%, thể hiện năng lực công nghiệp mạnh mẽ với lợi thế về cơ sở hỗ trợ, công nghệ và kênh phân phối. Tỉnh Hà Nam đứng thứ hai với xuất khẩu 4,756.8 tấn, chiếm 21,1%. Các tỉnh như Giang Tây và Hà Bắc có khối lượng xuất khẩu trung bình, trong khi Hải Nam và Cam Túc ghi nhận xuất khẩu gần như bằng không, và An Huy cùng Vân Nam có khối lượng thấp, bị hạn chế bởi các yếu tố bố trí công nghiệp. Điều này nhấn mạnh sự phân bố không đồng đều của xuất khẩu dây và cáp giữa các tỉnh, với các tỉnh dẫn đầu chiếm ưu thế.

Bình luận của SMM: Với việc các doanh nghiệp trong nước hoàn toàn khôi phục hoạt động và thời điểm giao hàng tập trung cho xây dựng lưới điện đang đến gần, một phần công suất có thể chuyển sang thị trường nội địa. Tăng trưởng xuất khẩu trong quý 2 dự kiến sẽ ổn định ở mức cao. Về cơ cấu, mức tăng 87% so với cùng kỳ năm trước trong xuất khẩu dây nhôm xoắn xác nhận nhu cầu ngày càng tăng đối với cáp nhẹ trong các dự án PV toàn cầu. SMM dự báo rằng, trong bối cảnh nhu cầu ổn định từ các dự án lưới điện toàn cầu và xu hướng thay thế đồng bằng nhôm, xuất khẩu dây và cáp nhôm của Trung Quốc năm 2025 có khả năng ổn định quanh mức 200,000 tấn, với nỗ lực thử nghiệm ngưỡng 250,000 tấn.

Tuyên bố về Nguồn Dữ liệu: Ngoại trừ thông tin công khai, tất cả dữ liệu khác được SMM xử lý dựa trên thông tin công khai, giao tiếp thị trường và dựa trên mô hình cơ sở dữ liệu nội bộ của SMM. Chúng chỉ mang tính chất tham khảo và không cấu thành khuyến nghị ra quyết định.

Để biết thêm thông tin hoặc có thắc mắc gì, vui lòng liên hệ: lemonzhao@smm.cn
Để biết thêm thông tin về cách truy cập báo cáo nghiên cứu, vui lòng liên hệ:service.en@smm.cn
Tin Liên Quan
Chứng chỉ lưu kho Nhôm tương lai SHFE giảm 2.393 tấn, giảm 22,33% trong một tháng.
12 giờ trước
Chứng chỉ lưu kho Nhôm tương lai SHFE giảm 2.393 tấn, giảm 22,33% trong một tháng.
Đọc thêm
Chứng chỉ lưu kho Nhôm tương lai SHFE giảm 2.393 tấn, giảm 22,33% trong một tháng.
Chứng chỉ lưu kho Nhôm tương lai SHFE giảm 2.393 tấn, giảm 22,33% trong một tháng.
[Tin nhanh SMM Nhôm] Vào ngày 19 tháng 8, lượng chứng từ nhôm tương lai SHFE đạt 290.536 tấn, giảm 2.393 tấn so với phiên giao dịch trước; trong tuần qua, lượng chứng từ nhôm tương lai SHFE giảm 12.632 tấn, tương đương mức giảm 4,17%; trong tháng qua, lượng chứng từ nhôm tương lai SHFE giảm 83.513 tấn, tương đương mức giảm 22,33%.
12 giờ trước
Tồn kho nhôm LME không đổi ở mức 246.900 tấn, giảm 11,74% trong tháng qua
12 giờ trước
Tồn kho nhôm LME không đổi ở mức 246.900 tấn, giảm 11,74% trong tháng qua
Đọc thêm
Tồn kho nhôm LME không đổi ở mức 246.900 tấn, giảm 11,74% trong tháng qua
Tồn kho nhôm LME không đổi ở mức 246.900 tấn, giảm 11,74% trong tháng qua
[SMM Nhôm Chớp nhoáng] Ngày 19/8, tồn kho nhôm LME đạt 246.900 tấn, không đổi so với ngày trước đó; trong tuần qua, tồn kho nhôm LME giảm 4.775,00 tấn, tương đương mức giảm 1,90%; trong tháng qua, tồn kho nhôm LME giảm 32.900 tấn, giảm 11,74%.
12 giờ trước
Hàng về tập trung ở miền Đông Trung Quốc, phí bảo hiểm giao ngay nhôm SHFE phục hồi chậm [Đánh giá giữa phiên Nhôm giao ngay SMM]
12 giờ trước
Hàng về tập trung ở miền Đông Trung Quốc, phí bảo hiểm giao ngay nhôm SHFE phục hồi chậm [Đánh giá giữa phiên Nhôm giao ngay SMM]
Đọc thêm
Hàng về tập trung ở miền Đông Trung Quốc, phí bảo hiểm giao ngay nhôm SHFE phục hồi chậm [Đánh giá giữa phiên Nhôm giao ngay SMM]
Hàng về tập trung ở miền Đông Trung Quốc, phí bảo hiểm giao ngay nhôm SHFE phục hồi chậm [Đánh giá giữa phiên Nhôm giao ngay SMM]
12 giờ trước