Ngày 17 tháng 4, chênh lệch tiền mặt-3M của đồng trên LME là 27,53 đô la Mỹ/tấn, với khối lượng giao dịch mở giảm 7.277 hợp đồng xuống còn 282.849 hợp đồng.
Ngày 17 tháng 4, chênh lệch tiền mặt-3M của nhôm trên LME là 35,72 đô la Mỹ/tấn, với khối lượng giao dịch mở giảm 4.530 hợp đồng xuống còn 690.780 hợp đồng.
Ngày 17 tháng 4, chênh lệch tiền mặt-3M của chì trên LME là 15,21 đô la Mỹ/tấn, với khối lượng giao dịch mở giảm 982 hợp đồng xuống còn 150.516 hợp đồng.
Ngày 17 tháng 4, chênh lệch tiền mặt-3M của kẽm trên LME là 35,52 đô la Mỹ/tấn, với khối lượng giao dịch mở giảm 6.570 hợp đồng xuống còn 203.281 hợp đồng.
Ngày 17 tháng 4, chênh lệch tiền mặt-3M của thiếc trên LME là 249 đô la Mỹ/tấn, với khối lượng giao dịch mở giảm 289 hợp đồng xuống còn 23.441 hợp đồng.
Ngày 17 tháng 4, chênh lệch tiền mặt-3M của niken trên LME là 201,76 đô la Mỹ/tấn, với khối lượng giao dịch mở giảm 1.752 hợp đồng xuống còn 240.400 hợp đồng.



