Ngày 16 tháng 4, chênh lệch tiền mặt-3M đồng trên LME ở mức contango là 32,22 đô la Mỹ/tấn, với khối lượng mở giảm 2.582 lô xuống còn 290.126 lô.
Ngày 16 tháng 4, chênh lệch tiền mặt-3M nhôm trên LME ở mức contango là 37 đô la Mỹ/tấn, với khối lượng mở tăng 2.707 lô lên 695.310 lô.
Ngày 16 tháng 4, chênh lệch tiền mặt-3M chì trên LME ở mức contango là 16,24 đô la Mỹ/tấn, với khối lượng mở giảm 5.095 lô xuống còn 151.498 lô.
Ngày 16 tháng 4, chênh lệch tiền mặt-3M kẽm trên LME ở mức contango là 31,57 đô la Mỹ/tấn, với khối lượng mở giảm 4.932 lô xuống còn 209.851 lô.
Ngày 16 tháng 4, chênh lệch tiền mặt-3M thiếc trên LME ở mức contango là 264 đô la Mỹ/tấn, với khối lượng mở giảm 541 lô xuống còn 23.730 lô.
Ngày 16 tháng 4, chênh lệch tiền mặt-3M niken trên LME ở mức contango là 202,64 đô la Mỹ/tấn, với khối lượng mở giảm 4.195 lô xuống còn 242.152 lô.



