Ngày 14 tháng 4, chênh lệch giữa giá tiền mặt và hợp đồng ba tháng của đồng trên Sàn Giao dịch Kim loại London (LME) là 30,01 đô la Mỹ/tấn, với khối lượng giao dịch mở giảm 2.421 lô xuống còn 290.706 lô.
Ngày 14 tháng 4, chênh lệch giữa giá tiền mặt và hợp đồng ba tháng của nhôm trên LME là 41,16 đô la Mỹ/tấn, với khối lượng giao dịch mở tăng 10.088 lô lên 699.556 lô.
Ngày 14 tháng 4, chênh lệch giữa giá tiền mặt và hợp đồng ba tháng của chì trên LME là 21,91 đô la Mỹ/tấn, với khối lượng giao dịch mở tăng 3.608 lô lên 161.804 lô.
Ngày 14 tháng 4, chênh lệch giữa giá tiền mặt và hợp đồng ba tháng của kẽm trên LME là 16,56 đô la Mỹ/tấn, với khối lượng giao dịch mở tăng 837 lô lên 215.693 lô.
Ngày 14 tháng 4, chênh lệch giữa giá tiền mặt và hợp đồng ba tháng của thiếc trên LME là 323 đô la Mỹ/tấn, với khối lượng giao dịch mở tăng 32 lô lên 25.182 lô.
Ngày 14 tháng 4, chênh lệch giữa giá tiền mặt và hợp đồng ba tháng của niken trên LME là 210,7 đô la Mỹ/tấn, với khối lượng giao dịch mở tăng 1.119 lô lên 247.228 lô.



