Ngày 10 tháng 4, chênh lệch giá kỳ hạn ngược của đồng trên Sàn Giao dịch Kim loại London (LME) là 15,54 đô la Mỹ/tấn, với khối lượng giao dịch mở giảm 3.336 hợp đồng xuống còn 297.652 hợp đồng.
Ngày 10 tháng 4, chênh lệch giá kỳ hạn thuận của nhôm trên LME là 38,02 đô la Mỹ/tấn, với khối lượng giao dịch mở tăng 8.200 hợp đồng lên 688.210 hợp đồng.
Ngày 10 tháng 4, chênh lệch giá kỳ hạn thuận của chì trên LME là 24,24 đô la Mỹ/tấn, với khối lượng giao dịch mở tăng 2.807 hợp đồng lên 158.382 hợp đồng.
Ngày 10 tháng 4, chênh lệch giá kỳ hạn thuận của kẽm trên LME là 13,28 đô la Mỹ/tấn, với khối lượng giao dịch mở giảm 4.091 hợp đồng xuống còn 213.653 hợp đồng.
Ngày 10 tháng 4, chênh lệch giá kỳ hạn thuận của thiếc trên LME là 126 đô la Mỹ/tấn, với khối lượng giao dịch mở tăng 653 hợp đồng lên 25.194 hợp đồng.
Ngày 10 tháng 4, chênh lệch giá kỳ hạn thuận của niken trên LME là 204,05 đô la Mỹ/tấn, với khối lượng giao dịch mở tăng 281 hợp đồng lên 245.028 hợp đồng.



