Vào ngày 9 tháng 4, chênh lệch tiền mặt-3M đồng trên LME ở mức contango là 41,63 đô la/mt, với khối lượng mở tăng 826 lô lên 300.988 lô.
Vào ngày 9 tháng 4, chênh lệch tiền mặt-3M nhôm trên LME ở mức contango là 40,54 đô la/mt, với khối lượng mở giảm 2.560 lô xuống còn 680.010 lô.
Vào ngày 9 tháng 4, chênh lệch tiền mặt-3M chì trên LME ở mức contango là 27,56 đô la/mt, với khối lượng mở tăng 1.763 lô lên 155.575 lô.
Vào ngày 9 tháng 4, chênh lệch tiền mặt-3M kẽm trên LME ở mức contango là 12,23 đô la/mt, với khối lượng mở giảm 269 lô xuống còn 217.744 lô.
Vào ngày 9 tháng 4, chênh lệch tiền mặt-3M thiếc trên LME ở mức contango là 110 đô la/mt, với khối lượng mở tăng 61 lô lên 24.541 lô.
Vào ngày 9 tháng 4, chênh lệch tiền mặt-3M niken trên LME ở mức contango là 209,02 đô la/mt, với khối lượng mở tăng 1.821 lô lên 244.747 lô.



