Ngày 26 tháng 3, chênh lệch giữa giá giao ngay và giá giao sau ba tháng của đồng trên Sàn Giao dịch Kim loại London (LME) là 43,78 đô la Mỹ/tấn, với khối lượng mở tăng 2.761 hợp đồng lên 303.489 hợp đồng.
Ngày 26 tháng 3, chênh lệch giữa giá giao ngay và giá giao sau ba tháng của nhôm trên LME là 18,52 đô la Mỹ/tấn, với khối lượng mở tăng 10.349 hợp đồng lên 704.263 hợp đồng.
Ngày 26 tháng 3, chênh lệch giữa giá giao ngay và giá giao sau ba tháng của chì trên LME là 15,84 đô la Mỹ/tấn, với khối lượng mở tăng 234 hợp đồng lên 142.365 hợp đồng.
Ngày 26 tháng 3, chênh lệch giữa giá giao ngay và giá giao sau ba tháng của kẽm trên LME là 21,45 đô la Mỹ/tấn, với khối lượng mở giảm 457 hợp đồng xuống 225.921 hợp đồng.
Ngày 26 tháng 3, mức chiết khấu giữa giá giao ngay và giá giao sau ba tháng của thiếc trên LME là 163 đô la Mỹ/tấn, với khối lượng mở tăng 202 hợp đồng lên 23.452 hợp đồng.
Ngày 26 tháng 3, chênh lệch giữa giá giao ngay và giá giao sau ba tháng của niken trên LME là 232,78 đô la Mỹ/tấn, với khối lượng mở giảm 13 hợp đồng xuống 229.600 hợp đồng.



