[SMM Đánh giá hàng ngày] Thị trường chủ yếu giữ thái độ chờ đợi, giá giao ngay duy trì ổn định

Đã xuất bản: Feb 25, 2025 17:51
[SMM Đánh giá hàng ngày] Thị trường chủ yếu quan sát, giá giao ngay duy trì ổn định Ngày 25 tháng 2: Cảng phía Bắc: Quặng cục Úc ở mức 49-49,5 nhân dân tệ/mtu (không đổi so với tháng trước); quặng mịn Úc ở mức 41,5-42 nhân dân tệ/mtu (không đổi so với tháng trước); bán cacbonat Nam Phi ở mức 38-38,5 nhân dân tệ/mtu (không đổi so với tháng trước); quặng Gabon ở mức 47-49 nhân dân tệ/mtu (không đổi so với tháng trước); quặng sắt cao Nam Phi ở mức 30-30,5 nhân dân tệ/mtu (không đổi so với tháng trước). Cảng phía Nam: Quặng cục Úc ở mức 44,5-45 nhân dân tệ/mtu (không đổi so với tháng trước); quặng mịn Úc ở mức 42,5-43 nhân dân tệ/mtu (không đổi so với tháng trước); bán cacbonat Nam Phi ở mức 36,5-37 nhân dân tệ/mtu (không đổi so với tháng trước); quặng Gabon ở mức 44-46 nhân dân tệ/mtu (không đổi so với tháng trước); quặng sắt cao Nam Phi ở mức 29,5-30 nhân dân tệ/mtu (không đổi so với tháng trước). Do ảnh hưởng bởi sự dao động giảm liên tục của hợp đồng tương lai hợp kim SiMn, các nhà khai thác chủ yếu áp dụng cách tiếp cận chờ đợi, với một số người giữ lại không bán. Tồn kho quặng mangan tại cảng vẫn ở mức tương đối thấp, và hầu hết các thành viên trong ngành duy trì quan điểm lạc quan về quặng mangan, với ý chí bán ở mức giá thấp yếu. Các nhà máy hợp kim hạ nguồn thể hiện sự quan tâm không mấy nhiệt tình đối với việc mua quặng mangan. Khi cuối tháng đến gần, các nhà máy hợp kim có nhu cầu mua sắm kịp thời, và cần chú ý đến những thay đổi thực tế trong nhu cầu quặng mangan trong tương lai.

Tin tức ngày 25 tháng 2:

Các cảng phía Bắc: Quặng cục Úc ở mức 49-49,5 nhân dân tệ/mtu (không đổi so với tháng trước); quặng mịn Úc ở mức 41,5-42 nhân dân tệ/mtu (không đổi so với tháng trước); quặng bán cacbonat Nam Phi ở mức 38-38,5 nhân dân tệ/mtu (không đổi so với tháng trước); quặng Gabon ở mức 47-49 nhân dân tệ/mtu (không đổi so với tháng trước); quặng sắt cao Nam Phi ở mức 30-30,5 nhân dân tệ/mtu (không đổi so với tháng trước). Các cảng phía Nam: Quặng cục Úc ở mức 44,5-45 nhân dân tệ/mtu (không đổi so với tháng trước); quặng mịn Úc ở mức 42,5-43 nhân dân tệ/mtu (không đổi so với tháng trước); quặng bán cacbonat Nam Phi ở mức 36,5-37 nhân dân tệ/mtu (không đổi so với tháng trước); quặng Gabon ở mức 44-46 nhân dân tệ/mtu (không đổi so với tháng trước); quặng sắt cao Nam Phi ở mức 29,5-30 nhân dân tệ/mtu (không đổi so với tháng trước).

Do ảnh hưởng bởi sự biến động giảm liên tục trên thị trường kỳ hạn hợp kim SiMn, hầu hết các nhà khai thác đang áp dụng cách tiếp cận chờ đợi, với một số giữ lại không bán. Tồn kho quặng mangan tại các cảng vẫn ở mức tương đối thấp, và hầu hết các bên trong ngành duy trì quan điểm lạc quan về quặng mangan, với ý chí bán ở mức giá thấp yếu. Các nhà máy hợp kim hạ nguồn thể hiện sự quan tâm không mấy nhiệt tình đối với việc mua quặng mangan. Khi cuối tháng đến gần, các nhà máy hợp kim có nhu cầu mua sắm kịp thời, và cần chú ý đến những thay đổi thực tế trong nhu cầu quặng mangan trong tương lai.

Tuyên bố về Nguồn Dữ liệu: Ngoại trừ thông tin công khai, tất cả dữ liệu khác được SMM xử lý dựa trên thông tin công khai, giao tiếp thị trường và dựa trên mô hình cơ sở dữ liệu nội bộ của SMM. Chúng chỉ mang tính chất tham khảo và không cấu thành khuyến nghị ra quyết định.

Để biết thêm thông tin hoặc có thắc mắc gì, vui lòng liên hệ: lemonzhao@smm.cn
Để biết thêm thông tin về cách truy cập báo cáo nghiên cứu, vui lòng liên hệ:service.en@smm.cn