2.13Tóm tắt Cuộc họp Buổi sáng về Nickel
Nickel Tinh luyện:
Chênh lệch giá giao ngay: Phạm vi báo giá chênh lệch giá giao ngay chính cho Nickel Jinchuan số 1 là 2,000-2,100 nhân dân tệ/tấn, với mức chênh lệch trung bình là 2,050 nhân dân tệ/tấn, giảm 150 nhân dân tệ so với ngày giao dịch trước đó. Phạm vi báo giá chênh lệch giá cho Nickel Nga là -200 đến 100 nhân dân tệ/tấn, với mức chênh lệch trung bình là -50 nhân dân tệ/tấn, tăng 50 nhân dân tệ so với ngày giao dịch trước đó.
Hợp đồng tương lai: Vào buổi sáng, giá nickel chủ yếu mở cửa giảm, giảm 1,15%, đạt mức thấp nhất là 123,840 nhân dân tệ.
Chênh lệch giá giao ngay: Chênh lệch giá cho thương hiệu nickel Jinchuan giảm nhẹ, bị ảnh hưởng bởi các yếu tố nước ngoài như sự gia tăng liên tục của biến động tâm lý vĩ mô do sự không chắc chắn trong chính sách của Trump và áp lực dư thừa liên tục trong các yếu tố cơ bản của nickel. Chênh lệch giá giao ngay cho các thương hiệu tấm nickel khác trên thị trường giao ngay nhìn chung thay đổi không đáng kể.
Hôm nay, giá nickel mở cửa giảm trong một phạm vi. Chênh lệch giá cho thương hiệu nickel Jinchuan có sự nới lỏng nhẹ. Chênh lệch giá giao ngay cho các thương hiệu tấm nickel khác vẫn ổn định trong tháng này. Sự chú ý đang tập trung vào tiến trình của lệnh cấm xuất khẩu quặng nickel được đề xuất của Philippines. Trong ngắn hạn, giá nickel có thể dao động theo tâm lý, với hợp đồng giao dịch nhiều nhất dự kiến sẽ hoạt động trong phạm vi 120,000-130,000 nhân dân tệ.
Chênh lệch giá với Nickel Sulphate: Hôm nay, giá nickel briquette là 123,850-124,250 nhân dân tệ/tấn, với giá trung bình là 124,050 nhân dân tệ/tấn, giảm 2,125 nhân dân tệ/tấn so với giá giao ngay ngày giao dịch trước đó. Nickel sulphate vẫn ở mức chiết khấu so với nickel tinh luyện.
Nickel Sulphate:
Ngày 12 tháng 2, giá chỉ số nickel sulphate cấp pin SMM là 26,598 nhân dân tệ/tấn, với phạm vi báo giá là 26,400-27,080 nhân dân tệ/tấn, và giá trung bình không thay đổi so với ngày hôm trước.
Phía chi phí: Giá nickel LME hôm nay giảm nhẹ xuống còn 15,440 USD, làm suy yếu hỗ trợ chi phí một chút. Xu hướng giảm ở phía chi phí vẫn chưa ảnh hưởng đến báo giá thị trường. Phía nhu cầu: Một số nhà máy tiền chất đã hoàn thành việc dự trữ cho tháng 2, với một số nhà sản xuất có tồn kho đáp ứng nhu cầu ngay lập tức, mặc dù nhu cầu mua sắm vẫn tồn tại. Phía cung cấp: Một số nhà máy luyện muối nickel vẫn chưa hoạt động trở lại, trong khi những nhà máy đã hoạt động trở lại đã bắt đầu báo giá và đàm phán đơn hàng. Báo giá hiện tại từ các nhà máy muối nhìn chung ổn định so với tuần trước, với giao dịch đơn hàng giao ngay vẫn chậm. Phân tích tổng hợp: Dựa trên tâm lý giữ vững báo giá do tổn thất chi phí tại các nhà máy muối và nhu cầu mua sắm vẫn tồn tại, giá dự kiến sẽ tăng nhẹ trong thời gian tới.
Nickel Pig Iron:
Ngày 12 tháng 2, giá trung bình NPI cấp cao 8-12% của SMM là 956.5 nhân dân tệ/mtu (giá xuất xưởng, bao gồm thuế), tăng 1.5 nhân dân tệ/mtu so với ngày làm việc trước đó. Phía cung cấp: Trong nước, giá quặng nickel Philippines nhìn chung ổn định, trong khi các nhà máy luyện trong nước tiếp tục hoạt động thua lỗ, với sản lượng phục hồi nhẹ sau bảo trì theo mùa. Tại Indonesia, tổng sản lượng giảm trong tháng 2, cùng với điều chỉnh sản lượng tại một khu vực chính, dẫn đến tổng sản lượng giảm nhẹ. Phía nhu cầu: Thị trường thép không gỉ chưa hoàn toàn phục hồi sau kỳ nghỉ Tết Nguyên đán, với hiệu suất giao hàng thép không gỉ kém và tâm lý mua nguyên liệu thô từ các nhà máy thép chậm chạp. Một số nhà giao dịch có kỳ vọng mạnh mẽ về triển vọng thị trường, với các yêu cầu tích cực và tâm lý thị trường tương đối sôi động. Với xu hướng thắt chặt nguồn lực thị trường sẵn có, giá NPI cấp cao dự kiến sẽ dao động tăng trong ngắn hạn.
Thép không gỉ:
Ngày 12 tháng 2, giá giao dịch điện tử thép không gỉ vẫn ở mức thấp, trong khi giá giao ngay cho các loại thép khác nhau có xu hướng khác nhau. Giá cho loại 201 giảm, loại 304 nhìn chung ổn định, và loại 430 tăng nhẹ. Những khác biệt này chủ yếu do áp lực tồn kho khác nhau và các biện pháp ứng phó. Tại Vô Tích, giá cán nguội loại 304 được báo giá ở mức 12,950-13,350 nhân dân tệ/tấn, và giá cán nóng loại 304 được báo giá ở mức 12,450-12,600 nhân dân tệ/tấn. Giá cán nguội loại 316L được báo giá ở mức 23,800-24,200 nhân dân tệ/tấn. Giá cán nguội loại 201J1 được báo giá ở mức 7,700-7,800 nhân dân tệ/tấn. Giá cán nguội loại 430 được báo giá ở mức 7,300-7,450 nhân dân tệ/tấn. Lúc 10:30 sáng, giá hợp đồng SHFE SS2503 là 13,150 nhân dân tệ/tấn, với chênh lệch giá giao ngay thép không gỉ tại Vô Tích là -30 đến 370 nhân dân tệ/tấn (giao ngay mép cắt = mép thô + 170 nhân dân tệ/tấn).



