SMM Morning Comments (Sep 13)

Đã xuất bản: Sep 13, 2018 09:50 (GMT+8)
SMM Morning Comments

SHANGHAI, Sep 13 (SMM) –

Copper: Prices of copper received support from news that senior US officials were seeking to jumpstart trade talks with China Wednesday. The SHFE 1811 contract rallied to above the 20-day moving average as longs increased when market sentiment improved. It will test support at that level today. Spot premiums are likely to remain at 10-50 yuan/mt. Premiums may rise after the delivery date for the SHFE September contract. 

Aluminium: As market fretted over the US relaxing sanctions on Rusal, LME aluminium slumped to a low of $2,010/mt. Prospects on potential China-US trade talks then buoyed it to rebound, but heavy pressure was seen from several moving averages above. It closed at $2,057.5/mt and may trade at $2,040-2,070/mt today. Prices of the SHFE 1811 contract followed a similar movement overnight and settled at 14,575 yuan/mt. Strong support was seen at the 14,500 yuan/mt level. The contract is expected to trade at 14,500-14,650 yuan/mt today with spot offers at a discount of 10 yuan/mt to a premium of 30 yuan/mt. 

Zinc: LME zinc rebounded close to the $2,400/mt level as the US dollar dipped and LME zinc inventory extended its decline. However, limited upward room is expected given heavy pressure above at the 10- and 20-day moving averages. It is likely to test resistance above at $2,400/mt today and to trade at $2,365-2,415/mt. The SHFE 1811 contract also climbed above the Bollinger middle band as pessimism in the market eased. It may consolidate at 20,550-21,000 yuan/mt today. 

Nickel: As a weaker US dollar and allayed macroeconomic concerns, base metals received a boost, LME nickel broke pressure at the 10-day moving average and rose to a high of $12,655/mt. The SHFE 1811 contract also strengthened to the highest overnight at 103,610 yuan/mt. Purchasing enthusiasm downstream improved, with smaller domestic and overseas supplies. This is also set to support nickel prices. We expect LME nickel to hover around $12,500/mt with the contract trading at 102,500-104,500 yuan/mt today. Spot prices are set at 101,500-108,500 yuan/mt.

Lead: LME lead soared to close at $2,036/mt on Wednesday as market sentiment improved on news that Washington was keen to resume trade talks with Beijing. It is likely to test pressure at $2,050/mt today. LME lead overnight bolstered its SHFE counterpart to recover early losses to end at 18,945 yuan/mt. If the SHFE 1810 contract regains losses made on Tuesday September 11, in the short term, it is likely to return to an upward track.

Tin: LME tin rebounded from a low of $18,770/mt as the US dollar slid and trade war concerns abated. It closed at $19,050/mt and will face pressure above at $19,300/mt. The SHFE 1901 contract also grew, but failed to break resistance at several moving averages above. Investors would take guidance from the development of trade talks between China and the US. 

Tuyên bố về Nguồn Dữ liệu: Ngoại trừ thông tin công khai, tất cả dữ liệu khác được SMM xử lý dựa trên thông tin công khai, giao tiếp thị trường và dựa trên mô hình cơ sở dữ liệu nội bộ của SMM. Chúng chỉ mang tính chất tham khảo và không cấu thành khuyến nghị ra quyết định.

Để biết thêm thông tin hoặc có thắc mắc gì, vui lòng liên hệ: lemonzhao@smm.cn
Để biết thêm thông tin về cách truy cập báo cáo nghiên cứu, vui lòng liên hệ:service.en@smm.cn
Tin Liên Quan
Cascadia khoan trúng 75,55 m với hàm lượng 1,19% Cu tại Dự án Đồng-Vàng Carmacks
1 phút trước
Cascadia khoan trúng 75,55 m với hàm lượng 1,19% Cu tại Dự án Đồng-Vàng Carmacks
Đọc thêm
Cascadia khoan trúng 75,55 m với hàm lượng 1,19% Cu tại Dự án Đồng-Vàng Carmacks
Cascadia khoan trúng 75,55 m với hàm lượng 1,19% Cu tại Dự án Đồng-Vàng Carmacks
Cascadia Minerals đã công bố thêm kết quả khoan từ chương trình thăm dò năm 2026 tại dự án đồng-vàng Carmacks ở Yukon, Canada, với các mũi khoan mở rộng mới giúp mở rộng vùng khoáng hóa tại Khu 2000S ra ngoài ranh giới của Tài nguyên Khoáng sản hiện có. Lỗ khoan CD-26-058 trả về 75,55 mét với hàm lượng 1,19% đồng, 0,97 g/t vàng, 10,4 g/t bạc và 335 ppm molypden, tương đương 2,18% đồng quy đổi. Khoảng này bao gồm 48,66 mét với hàm lượng 1,61% đồng, 1,39 g/t vàng, 15,1 g/t bạc và 475 ppm molypden, tương đương 3,03% CuEq. Trong cùng lỗ khoan, một khoảng hàm lượng cao hơn dài 14,50 mét trả về 2,30% đồng, 2,68 g/t vàng, 29,5 g/t bạc và 1.015 ppm molypden, tương đương 5,08% CuEq. Lỗ khoan thứ hai, CD-26-059, cắt qua 93,99 mét với hàm lượng 0,96% đồng, 0,70 g/t vàng, 4,6 g/t bạc và 919 ppm molypden, tương đương 1,94% CuEq. Khoảng này bao gồm 63,97 mét với 1,26% đồng, 0,96 g/t vàng, 6,3 g/t bạc và 1.049 ppm molypden, tương đương 2,52% CuEq. Cascadia cho biết các kết quả mới nhất tiếp tục mở rộng vùng khoáng hóa tại Khu 2000S ra ngoài giới hạn của Tài nguyên Khoáng sản hiện tại và làm nổi bật bản chất hàm lượng cao hơn của phần mở rộng. Các khoảng khoan được báo cáo thể hiện chiều dày khoan, với chiều dày thực ước tính khoảng 60–70%. Các kết quả khoan mở rộng mới nhất cho thấy khoáng hóa đồng-vàng tại Khu 2000S kéo dài ra ngoài ranh giới của Tài nguyên Khoáng sản Carmacks hiện tại. Các khoảng rộng và các đới bên trong có hàm lượng cao hơn có thể hỗ trợ việc mở rộng tài nguyên trong tương lai nếu các mũi khoan bổ sung xác nhận tính liên tục. Tuy nhiên, các giao cắt mới vẫn chưa được đưa vào Ước tính Tài nguyên Khoáng sản cập nhật, nghĩa là tác động cuối cùng của chúng đối với quy mô dự án và kế hoạch khai thác vẫn cần được xác định.
1 phút trước
NexMetals tăng 72% trữ lượng Selebi Main tại Botswana
2 phút trước
NexMetals tăng 72% trữ lượng Selebi Main tại Botswana
Đọc thêm
NexMetals tăng 72% trữ lượng Selebi Main tại Botswana
NexMetals tăng 72% trữ lượng Selebi Main tại Botswana
NexMetals Mining đã báo cáo mức tăng 72% trong Ước tính Tài nguyên Khoáng sản cho mỏ đồng-niken Selebi Main tại Botswana, với tài nguyên cập nhật hiện chứa khoảng 495.400 tấn đồng. Ước tính Tài nguyên Khoáng sản Selebi Main năm 2026 đạt tổng cộng 32,47 triệu tấn ở cấp Suy đoán, với hàm lượng 1,53% đồng, 0,98% niken và 0,05% coban. Con số này so với 18,89 triệu tấn với hàm lượng 1,69% đồng và 0,88% niken trong ước tính năm 2024 của công ty. Đồng chứa tăng 55% lên 495.400 tấn từ mức 319.200 tấn trong ước tính trước đó, trong khi niken chứa tăng 91% lên 316.800 tấn từ 165.500 tấn. Coban cũng lần đầu tiên được đưa vào ước tính tài nguyên Selebi Main, với khoảng 16.200 tấn coban chứa được báo cáo. NexMetals cho biết 91% mức tăng trọng tải tài nguyên là nhờ hoạt động khoan mới tại Vùng Flexure. Ước tính cập nhật bao gồm hoạt động khoan do NexMetals thực hiện cùng với dữ liệu khoan lịch sử từ đơn vị vận hành trước đây là BCL Limited. Công ty cho biết hoạt động khoan mở rộng gần đây được hoàn thành sau ngày chốt dữ liệu tài nguyên đã giao cắt thêm khoáng hóa sunfua khối, nghĩa là những kết quả đó chưa được đưa vào ước tính hiện tại. Ước tính Tài nguyên Khoáng sản cập nhật cho mỏ Selebi North riêng biệt vẫn đang được tiến hành và sẽ được báo cáo riêng sau khi hoàn tất. NexMetals cho biết hai ước tính này sẽ cung cấp cái nhìn toàn diện hơn về quy mô của toàn bộ khu mỏ Selebi sau khi bản cập nhật Selebi North được hoàn thiện. Mức tăng 72% về trọng tải tài nguyên Selebi Main mở rộng đáng kể quy mô cơ sở tài nguyên đồng-niken của NexMetals tại Botswana, trong khi mức tăng 55% về đồng chứa củng cố tiềm năng liên quan của dự án đối với nguồn cung đồng khu vực trong tương lai. Tuy nhiên, toàn bộ tài nguyên Selebi Main cập nhật vẫn được phân loại là Suy đoán, nghĩa là cần thêm hoạt động khoan và nghiên cứu kỹ thuật trước khi có thể xác định tính khả thi kinh tế. Sự chú ý giờ sẽ chuyển sang bản cập nhật tài nguyên Selebi North sắp tới và các nghiên cứu kỹ thuật tiếp theo bao trùm toàn bộ khu mỏ Selebi.
2 phút trước
【Flash | Phụ phí ống chứa molypden tháng 10 của Tubacex biến động trái chiều】
4 giờ trước
【Flash | Phụ phí ống chứa molypden tháng 10 của Tubacex biến động trái chiều】
Đọc thêm
【Flash | Phụ phí ống chứa molypden tháng 10 của Tubacex biến động trái chiều】
【Flash | Phụ phí ống chứa molypden tháng 10 của Tubacex biến động trái chiều】
Tubacex đã công bố phụ phí hợp kim ống tháng 10. Tính theo euro, thép 316/316L cán nóng/nguội giảm từ €5,07/€5,59 mỗi kg (€5.070/€5.590 mỗi tấn) xuống €5,05/€5,56 mỗi kg (€5.050/€5.560 mỗi tấn). Các loại vật liệu có hàm lượng Mo cao, với Mo trên 2,5%, giảm từ €5,26/€5,79 xuống €5,23/€5,76 mỗi kg. Phụ phí cho 2205 và 2507 không đổi, trong khi 254 SMO tăng từ €9,64/€10,62 lên €9,67/€10,65 mỗi kg. Phân tích của SMM: hầu hết các loại ống chứa Mo đều đi ngang hoặc giảm nhẹ, trong khi 254 SMO tăng, cho thấy sự truyền tải chi phí có sự khác biệt giữa các loại thép.
4 giờ trước
SMM Morning Comments (Sep 13) - Shanghai Metals Market (SMM)