China Nickel Imports and Exports Data April 2017

Đã xuất bản: May 23, 2017 16:20
The General Administration of China Customs released data of China's April 2017 imports and exports of nickel on May.23 (Unit: mt)

SHANGHAI, May.23 (SMM) - The General Administration of China Customs released data of China's April 2017 imports and exports of nickel on May.23 (Unit: mt) 

   Apr. YoY (%) Jan.– Apr. YoY (%)
Imports:        
Unwrought Nickel (Refined Nickel+Nickel Alloy) 20,499 -58.18 63,881 -59.47
Origins:        
Russia 11,914 -69.39 31,815 -71.77
Canada 2,349 -29.63 9,464 -23.79
Australia 1,765 13.48 5,796 25.79
Mainland China 1,612 1,487.60 2,120 82.02
South Africa 719 2.66 3,013 -48.72
Norway 678 -63.46 2,050 -75.20
Japan 587 -24.52 2,876 -47.69
The UK 581 147.90 1,569 55.15
Madagascar 180 -72.77 2,314 35.72
Finland 59 -59.25 1,892 57.26
Taiwan (China) 39 -88.40 891 -43.04
The US 9 -62.33 50 18.20
         
South Korea 1 27.23 6 -98.66
Germany 0 -66.67 2 33.38
         
Nickel Ore 2,025,015 44.82 5,052,767 5.30
Origins:        
The Philippines 1,689,022 30.88 4,000,973 -4.59
New Caledonia 112,046 161.61 324,933 309.30
Indonesia 90,820 - 389,286 45.02
The Republic of Guatemala 64,501 - 147,223 -
South Africa 34,383 - 56,457 360.71
Russia 22,338 109.71 44,714 18.17
Australia 6,796 -77.74 25,956 -71.61
Republic of Zimbabwe 5,044 21.68 12,351 -25.69
Malaysia 64 -49.68 633 395.43
Turkey - - 44,043 -
The Independent State of Papua New Guinea - - 1,067 -
Brazil - -100.00 221 -99.28
Tanzania - - 146 -67.14
Canada - - 4,765 -
         
ferronickel  96,295 -10.14 431,627 44.79
Origins:        
Indonesia 61,754 -26.37 293,411 49.42
Myanmar 15,253 - 29,881 -
New Caledonia 6,499 -24.87 42,806 28.08
Colombia 6,254 24.07 21,548 -13.86
Macedonia 2,682 198.61 8,290 60.87
Brazil 2,371 -63.83 16,678 -15.78
Japan 1,478 321.43 10,012 8.97
Australia 3 - 6 -
The US 0 - 4 -
         
Exports:        
Unwrought Nickel (Refined Nickel+Nickel Alloy) 2,285 636.68 5,806 113.10
Destination        
Taiwan (China) 2,114 1,115.39 2,973 74.81
India 66 - 166 -
The US 43 115.60 162 2.01
Vietnam 25 10.43 59 -11.05
Thailand 20 177.39 76 120.95
Indonesia 17 - 17 87.11
The UK - - 1 -
Italy - - 240 -
Australia - - 6 -
Spain - - 280 -
Holland - - 50 -
Belgium - - 1,208 -
Pakistan - -100.00 49 -6.47
Malaysia - - 48 -10.99
Iran - -100.00 20 -66.12
South Africa - - 274 -
Hong Kong - - 126 -50.55
South Korea - -100.00 50 -69.41
         
ferronickel - -100.00 - -100.00
Note: “-” means data is unavailable.        
(Source: China Customs)        
(Edited by SMM)        
         

Tuyên bố về Nguồn Dữ liệu: Ngoại trừ thông tin công khai, tất cả dữ liệu khác được SMM xử lý dựa trên thông tin công khai, giao tiếp thị trường và dựa trên mô hình cơ sở dữ liệu nội bộ của SMM. Chúng chỉ mang tính chất tham khảo và không cấu thành khuyến nghị ra quyết định.

Để biết thêm thông tin hoặc có thắc mắc gì, vui lòng liên hệ: lemonzhao@smm.cn
Để biết thêm thông tin về cách truy cập báo cáo nghiên cứu, vui lòng liên hệ:service.en@smm.cn
Tin Liên Quan
[SMM Tóm tắt Họp buổi sáng Niken] Chứng khoán Mỹ phục hồi, áp lực vĩ mô giảm bớt, hợp đồng SHFE Niken được giao dịch nhiều nhất tăng nhẹ trong phiên sáng
5 giờ trước
[SMM Tóm tắt Họp buổi sáng Niken] Chứng khoán Mỹ phục hồi, áp lực vĩ mô giảm bớt, hợp đồng SHFE Niken được giao dịch nhiều nhất tăng nhẹ trong phiên sáng
Đọc thêm
[SMM Tóm tắt Họp buổi sáng Niken] Chứng khoán Mỹ phục hồi, áp lực vĩ mô giảm bớt, hợp đồng SHFE Niken được giao dịch nhiều nhất tăng nhẹ trong phiên sáng
[SMM Tóm tắt Họp buổi sáng Niken] Chứng khoán Mỹ phục hồi, áp lực vĩ mô giảm bớt, hợp đồng SHFE Niken được giao dịch nhiều nhất tăng nhẹ trong phiên sáng
[9.21 Ghi chú họp buổi sáng] Sau khi tăng lãi suất hạ cánh, chứng khoán Mỹ tăng trên diện rộng, diễn ra đợt phục hồi "tin xấu đã cạn kiệt". Qua đêm, Dow Jones tăng 0,61%, S&P 500 tăng 1,14%, Nasdaq tăng 1,69%, và Chỉ số bán dẫn Philadelphia tăng vọt 3,14% (Arm tăng 8%, Intel tăng 7%, AMD/SanDisk tăng 6%); lợi suất trái phiếu kho bạc kỳ hạn 10 năm giảm từ 5,02% xuống 4,94%, và chỉ số đô la Mỹ giảm nhẹ xuống 100,22. Sau khi thị trường tiêu hóa biểu đồ chấm diều hâu, khẩu vị rủi ro phục hồi, và chứng khoán châu Âu đóng cửa tăng theo. Hợp đồng niken được giao dịch nhiều nhất trên SHFE (2610) thoái lui sau khi tăng nhanh vào đầu phiên, đóng cửa phiên sáng ở mức 123.640 nhân dân tệ/tấn, tăng 0,62%. Sau khi Cục Dự trữ Liên bang Mỹ tăng lãi suất hạ cánh, khẩu vị rủi ro toàn cầu phục hồi, và áp lực vĩ mô giảm bớt theo từng giai đoạn; đà phục hồi của niken SHFE vẫn ở mức ôn hòa, và với mô hình tồn kho cao và nhu cầu yếu của chính niken không thay đổi, trong ngắn hạn, giá hợp đồng niken được giao dịch nhiều nhất trên SHFE dự kiến sẽ giao dịch trong phạm vi 122.000-126.000 nhân dân tệ/tấn.
5 giờ trước
[SMM Analysis] Dữ liệu chi tiết về sản lượng axit sunfuric của Trung Quốc tháng 8
5 giờ trước
[SMM Analysis] Dữ liệu chi tiết về sản lượng axit sunfuric của Trung Quốc tháng 8
Đọc thêm
[SMM Analysis] Dữ liệu chi tiết về sản lượng axit sunfuric của Trung Quốc tháng 8
[SMM Analysis] Dữ liệu chi tiết về sản lượng axit sunfuric của Trung Quốc tháng 8
Dữ liệu NBS cho thấy sản lượng axit sunfuric (quy đổi 100%) của Trung Quốc trong tháng 8 đạt 7,984 triệu tấn, giảm 308.000 tấn so với 7,676 triệu tấn trong tháng 7, giảm 15,5% so với cùng kỳ năm ngoái. Sản lượng axit sunfuric (quy đổi 100%) lũy kế năm 2026 đạt 68,141 triệu tấn, giảm 4,6% so với cùng kỳ năm ngoái.
5 giờ trước
[SMM Analysis] Dữ liệu Xuất nhập khẩu Lưu huỳnh và Axit Sunfuric của Trung Quốc tháng 8
10 giờ trước
[SMM Analysis] Dữ liệu Xuất nhập khẩu Lưu huỳnh và Axit Sunfuric của Trung Quốc tháng 8
Đọc thêm
[SMM Analysis] Dữ liệu Xuất nhập khẩu Lưu huỳnh và Axit Sunfuric của Trung Quốc tháng 8
[SMM Analysis] Dữ liệu Xuất nhập khẩu Lưu huỳnh và Axit Sunfuric của Trung Quốc tháng 8
Vào tháng 8 năm 2026, tổng lượng lưu huỳnh nhập khẩu hàng tháng của Trung Quốc đạt 272.323,414 tấn theo hàm lượng vật chất, giảm 29,34% so với tháng trước và giảm 65,03% so với cùng kỳ năm ngoái, với các nguồn nhập khẩu chính là UAE, Hàn Quốc, Canada, Nhật Bản, Kazakhstan, Việt Nam, Singapore và Philippines. Tổng lượng lưu huỳnh xuất khẩu hàng tháng của Trung Quốc đạt 48 tấn theo hàm lượng vật chất, giảm 96,34% so với tháng trước và tăng 26,32% so với cùng kỳ năm ngoái, với các điểm đến xuất khẩu chính là Indonesia và Hàn Quốc. Tổng lượng axit sunfuric nhập khẩu hàng tháng của Trung Quốc đạt 9.938,436 tấn theo hàm lượng vật chất, tăng 831,85% so với tháng trước và tăng 1.051,37% so với cùng kỳ năm ngoái, với các nguồn nhập khẩu chính là Hàn Quốc, Đài Loan, Trung Quốc, Đức và Mỹ. Tổng lượng axit sunfuric xuất khẩu hàng tháng của Trung Quốc đạt 2.474,46 tấn theo hàm lượng vật chất, tăng 153,47% so với tháng trước và giảm 99,43% so với cùng kỳ năm ngoái, với các điểm đến xuất khẩu chính là Angola, Ghana, Campuchia, Hồng Kông, Trung Quốc, Việt Nam, Singapore, Malaysia và Tanzania.
10 giờ trước