SMM Ranking by Metal Price Increase (Weekly)2015.06.12

Đã xuất bản: Jun 12, 2015 13:57
The followings are SMM Ranking by Metal Price Increase in the week ending Jun 12.

 

SHANGHAI, Jun 12 (SMM) – The followings are SMM Ranking by Metal Price Increase in the week ending Jun 12.
Base Metals
Name Unit Last Week's Average Prices This Week's Average Prices +/- %
#1 refined nickel RMB/mt 97,060 98,820 1.81%
#1 lead ingot RMB/mt 13,625 13,555 -0.51%
#1 refined copper RMB/mt 43,696 43,448 -0.57%
#0 zinc ingot RMB/mt 16,376 16,278 -0.60%
#1 tin ingot RMB/mt 115,300 114,500 -0.69%
A00 aluminum ingot RMB/mt 12,924 12,726 -1.53%
Source:SMM
Minor Metals
Name Unit Last Week's Average Prices This Week's Average Prices +/- %
EMM RMB/mt 10,850 11,135 2.63%
Lithium metal RMB/mt 402,000 410,000 1.99%
Beryllium RMB/kg 5,750 5,750 0
#1 chromium RMB/mt 48,000 48,000 0
Potassium RMB/mt 90,000 90,000 0
Selenium powder RMB/kg 260 260 0
#1 magnesium ingot RMB/mt 13,750 13,750 0
Arsenic metal RMB/mt 9,400 9,400 0
Niobium RMB/kg 825 825 0
Titanium sponge RMB/kg 50 50 0
Refined cobalt RMB/mt 220,500 219,900 -0.27%
Silicon metal RMB/mt 12,000 11,960 -0.33%
#1 molybdenum RMB/kg 199 198 -0.50%
#2 antimony ingot RMB/mt 45,650 45,300 -0.77%
#1 tungsten bar RMB/kg 283 280 -1.06%
#0 cadmium ingot and bar RMB/mt 10,870 10,750 -1.10%
Indium RMB/kg 2,080 2,050 -1.44%
Refined bismuth RMB/mt 89,800 88,500 -1.45%
Tellurium RMB/kg 466 451 -3.22%
Gallium RMB/kg 1,119 1,065 -4.83%
Germanium ingot RMB/kg 10,860 10,300 -5.16%
Source:SMM
Rare Earth
Name Unit Last Week's Average Prices This Week's Average Prices +/- %
Cerium oxide RMB/mt 11,500 11,500 0
Cerium metal RMB/mt 34,000 34,000 0
Battery grade misch metal RMB/mt 135,000 135,000 0
Lanthanum metal RMB/mt 35,000 35,000 0
Praseodymium metal RMB/mt 500,000 500,000 0
Neodymium metal RMB/mt 364,000 364,000 0
Lanthanum oxide RMB/mt 12,500 12,500 0
Praseodymium oxide RMB/mt 374,000 371,500 -0.67%
Dysprosium oxide RMB/kg 1,572 1,550 -1.40%
Terbium oxide RMB/kg 3,450 3,400 -1.45%
Praseodymium-neodymium alloy RMB/mt 364,500 358,100 -1.76%
Neodymium oxide RMB/mt 284,500 279,500 -1.76%
Didymium oxide RMB/mt 278,300 271,600 -2.41%
Europium oxide RMB/kg 1,500 1,450 -3.33%
Source:SMM
Precious Metals
Name Unit Last Week's Average Prices This Week's Average Prices +/- %
Platinum RMB/g 237 237 0.17%
Gold RMB/g 237 236 -0.49%
Silver RMB/kg 3,548 3,479 -1.94%
Palladium RMB/g 170 165 -2.83%
Source:SMM
Scraps
Name Unit Last Week's Average Prices This Week's Average Prices +/- %
US #2 copper RMB/mt 40,890 40,710 -0.44%
US brass (in container) RMB/mt 31,610 31,450 -0.51%
Bare bright copper RMB/mt 42,950 42,670 -0.65%
Tense RMB/mt 11,040 10,930 -1.00%
Aluminum extrusion RMB/mt 10,590 10,480 -1.04%
Source:SMM

Tuyên bố về Nguồn Dữ liệu: Ngoại trừ thông tin công khai, tất cả dữ liệu khác được SMM xử lý dựa trên thông tin công khai, giao tiếp thị trường và dựa trên mô hình cơ sở dữ liệu nội bộ của SMM. Chúng chỉ mang tính chất tham khảo và không cấu thành khuyến nghị ra quyết định.

Để biết thêm thông tin hoặc có thắc mắc gì, vui lòng liên hệ: lemonzhao@smm.cn
Để biết thêm thông tin về cách truy cập báo cáo nghiên cứu, vui lòng liên hệ:service.en@smm.cn
Tin Liên Quan
SHFE: Chứng chỉ hợp kim nhôm đúc tăng 718 tấn lên 24.252 tấn vào ngày 15/9
7 giờ trước
SHFE: Chứng chỉ hợp kim nhôm đúc tăng 718 tấn lên 24.252 tấn vào ngày 15/9
Đọc thêm
SHFE: Chứng chỉ hợp kim nhôm đúc tăng 718 tấn lên 24.252 tấn vào ngày 15/9
SHFE: Chứng chỉ hợp kim nhôm đúc tăng 718 tấn lên 24.252 tấn vào ngày 15/9
[SMM Flash] Dữ liệu SHFE cho thấy ngày 15/9, tổng số chứng quyền đăng ký đối với hợp kim nhôm đúc đạt 24.252 tấn, tăng 718 tấn so với ngày giao dịch trước đó. Cụ thể, tổng khối lượng đăng ký tại Thượng Hải là 1.537 tấn, giảm 88 tấn so với ngày giao dịch trước; tại Quảng Đông là 1.282 tấn, giảm 121 tấn; tại Giang Tô là 9.020 tấn, tăng 870 tấn; tại Chiết Giang là 10.099 tấn, tăng 87 tấn; tại Trùng Khánh là 2.165 tấn, không đổi so với ngày giao dịch trước; và tại Tứ Xuyên là 149 tấn, giảm 30 tấn.
7 giờ trước
Khối lượng chứng quyền alumina tăng lên 262.100 tấn, Tân Cương ghi nhận mức tăng
8 giờ trước
Khối lượng chứng quyền alumina tăng lên 262.100 tấn, Tân Cương ghi nhận mức tăng
Đọc thêm
Khối lượng chứng quyền alumina tăng lên 262.100 tấn, Tân Cương ghi nhận mức tăng
Khối lượng chứng quyền alumina tăng lên 262.100 tấn, Tân Cương ghi nhận mức tăng
Ngày 15/9, tổng khối lượng chứng chỉ alumina đã đăng ký đạt 262.100 tấn, tăng 3.905 tấn so với ngày giao dịch trước; tổng khối lượng chứng chỉ alumina đã đăng ký tại Sơn Đông đạt 5.092 tấn, không đổi so với ngày giao dịch trước; tổng khối lượng chứng chỉ alumina đã đăng ký tại Hà Nam đạt 0 tấn, không đổi so với ngày giao dịch trước; tổng khối lượng chứng chỉ alumina đã đăng ký tại Quảng Tây đạt 40.600 tấn, không đổi so với ngày giao dịch trước; tổng khối lượng chứng chỉ alumina đã đăng ký tại Cam Túc đạt 24.868 tấn, không đổi so với ngày giao dịch trước; tổng khối lượng chứng chỉ alumina đã đăng ký tại Tân Cương đạt 197.600 tấn, tăng 3.905 tấn so với ngày giao dịch trước.
8 giờ trước
Chỉ số Alumina SMM cho thấy mức chiết khấu 3,22 nhân dân tệ/tấn vào ngày 15 tháng 9
8 giờ trước
Chỉ số Alumina SMM cho thấy mức chiết khấu 3,22 nhân dân tệ/tấn vào ngày 15 tháng 9
Đọc thêm
Chỉ số Alumina SMM cho thấy mức chiết khấu 3,22 nhân dân tệ/tấn vào ngày 15 tháng 9
Chỉ số Alumina SMM cho thấy mức chiết khấu 3,22 nhân dân tệ/tấn vào ngày 15 tháng 9
Theo dữ liệu SMM, ngày 15/9, chỉ số Alumina SMM chiết khấu 3,22 nhân dân tệ/tấn so với giá giao dịch mới nhất của hợp đồng chính lúc 11:30.
8 giờ trước