Theo dữ liệu của PBOC, thống kê sơ bộ cho thấy tổng lượng tăng thêm lũy kế của tổng tài trợ xã hội (ASF) trong bốn tháng đầu năm 2026 đạt 15,45 nghìn tỷ nhân dân tệ, giảm 893 tỷ nhân dân tệ so với cùng kỳ năm trước. Cụ thể, cho vay bằng nhân dân tệ đối với nền kinh tế thực tăng 8,5 nghìn tỷ nhân dân tệ, giảm 129 tỷ nhân dân tệ so với cùng kỳ; cho vay bằng ngoại tệ đối với nền kinh tế thực quy đổi sang nhân dân tệ tăng 103,6 tỷ nhân dân tệ, tăng 213,4 tỷ nhân dân tệ so với cùng kỳ; cho vay ủy thác giảm 94,1 tỷ nhân dân tệ, mức giảm tăng thêm 99,4 tỷ nhân dân tệ so với cùng kỳ; cho vay tín thác tăng 300 triệu nhân dân tệ, giảm 45,1 tỷ nhân dân tệ so với cùng kỳ; hối phiếu ngân hàng chưa chiết khấu tăng 51,3 tỷ nhân dân tệ, giảm 199,2 tỷ nhân dân tệ so với cùng kỳ; tài trợ ròng qua trái phiếu doanh nghiệp đạt 1,5 nghìn tỷ nhân dân tệ, tăng 739,3 tỷ nhân dân tệ so với cùng kỳ; tài trợ ròng qua trái phiếu chính phủ đạt 4,45 nghìn tỷ nhân dân tệ, giảm 399 tỷ nhân dân tệ so với cùng kỳ; tài trợ vốn cổ phần trong nước của doanh nghiệp phi tài chính đạt 200,8 tỷ nhân dân tệ, tăng 65,5 tỷ nhân dân tệ so với cùng kỳ.
Báo cáo Thống kê Tài chính Tháng 4/2026
I. Dư nợ ASF tăng 7,8% so với cùng kỳ
Thống kê sơ bộ cho thấy dư nợ ASF cuối tháng 4/2026 đạt 45,689 nghìn tỷ nhân dân tệ, tăng 7,8% so với cùng kỳ. Cụ thể, dư nợ cho vay bằng nhân dân tệ đối với nền kinh tế thực đạt 27,69 nghìn tỷ nhân dân tệ (tăng 5,6% so với cùng kỳ); dư nợ cho vay bằng ngoại tệ đối với nền kinh tế thực quy đổi sang nhân dân tệ đạt 1,123 tỷ nhân dân tệ (giảm 3,8% so với cùng kỳ); dư nợ cho vay ủy thác đạt 1,123 nghìn tỷ nhân dân tệ (giảm 0,1% so với cùng kỳ); dư nợ cho vay tín thác đạt 467 tỷ nhân dân tệ (tăng 7,4% so với cùng kỳ); dư nợ hối phiếu ngân hàng chưa chiết khấu đạt 220 tỷ nhân dân tệ (giảm 7,9% so với cùng kỳ); dư nợ trái phiếu doanh nghiệp đạt 3,552 nghìn tỷ nhân dân tệ (tăng 8,3% so với cùng kỳ); dư nợ trái phiếu chính phủ đạt 9,937 nghìn tỷ nhân dân tệ (tăng 15,6% so với cùng kỳ); dư nợ vốn cổ phần trong nước của doanh nghiệp phi tài chính đạt 1,24 nghìn tỷ nhân dân tệ (tăng 4,6% so với cùng kỳ).
Về cơ cấu, cuối tháng 4, dư nợ cho vay bằng nhân dân tệ đối với nền kinh tế thực chiếm 60,6% tổng dư nợ ASF cùng kỳ, giảm 1,3 điểm phần trăm so với cùng kỳ; dư nợ cho vay bằng ngoại tệ đối với nền kinh tế thực quy đổi sang nhân dân tệ chiếm 0,2%, giảm 0,1 điểm phần trăm so với cùng kỳ; dư nợ cho vay ủy thác chiếm 2,5%, giảm 0,2 điểm phần trăm so với cùng kỳ; dư nợ cho vay tín thác chiếm 1%, không đổi so với cùng kỳ; dư nợ hối phiếu ngân hàng chưa chiết khấu chiếm 0,5%, giảm 0,1 điểm phần trăm so với cùng kỳ; dư nợ trái phiếu doanh nghiệp chiếm 7,8%, tăng 0,1 điểm phần trăm so với cùng kỳ; dư nợ trái phiếu chính phủ chiếm 21,7%, tăng 1,4 điểm phần trăm so với cùng kỳ; dư nợ vốn cổ phần trong nước của doanh nghiệp phi tài chính chiếm 2,7%, giảm 0,1 điểm phần trăm so với cùng kỳ.
II. Lượng tăng lũy kế ASF trong bốn tháng đầu năm đạt 15,45 nghìn tỷ nhân dân tệ
Theo thống kê sơ bộ, lượng tăng lũy kế ASF trong bốn tháng đầu năm 2026 đạt 15,45 nghìn tỷ nhân dân tệ, giảm 893 tỷ nhân dân tệ so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, cho vay bằng nhân dân tệ đối với nền kinh tế thực tăng 8,5 nghìn tỷ nhân dân tệ, giảm 1,29 nghìn tỷ nhân dân tệ so với cùng kỳ; cho vay bằng ngoại tệ đối với nền kinh tế thực tăng 103,6 tỷ nhân dân tệ quy đổi, tăng 213,4 tỷ nhân dân tệ so với cùng kỳ; cho vay ủy thác giảm 94,1 tỷ nhân dân tệ, giảm thêm 99,4 tỷ nhân dân tệ so với cùng kỳ; cho vay tín thác tăng 300 triệu nhân dân tệ, giảm 45,1 tỷ nhân dân tệ so với cùng kỳ; hối phiếu ngân hàng chưa chiết khấu tăng 51,3 tỷ nhân dân tệ, giảm 199,2 tỷ nhân dân tệ so với cùng kỳ; tài trợ ròng qua trái phiếu doanh nghiệp đạt 1,5 nghìn tỷ nhân dân tệ, tăng 739,3 tỷ nhân dân tệ so với cùng kỳ; tài trợ ròng qua trái phiếu chính phủ đạt 4,45 nghìn tỷ nhân dân tệ, giảm 399 tỷ nhân dân tệ so với cùng kỳ; tài trợ cổ phiếu trong nước của doanh nghiệp phi tài chính đạt 200,8 tỷ nhân dân tệ, tăng 65,5 tỷ nhân dân tệ so với cùng kỳ.
III. Cung tiền mở rộng tăng 8,6%
Cuối tháng 4, số dư cung tiền mở rộng (M2) đạt 35,304 nghìn tỷ nhân dân tệ, tăng 8,6% so với cùng kỳ. Số dư cung tiền hẹp (M1) đạt 11,458 nghìn tỷ nhân dân tệ, tăng 5% so với cùng kỳ. Số dư tiền mặt lưu thông (M0) đạt 1,475 nghìn tỷ nhân dân tệ, tăng 12,2% so với cùng kỳ. Lượng bơm tiền mặt ròng trong bốn tháng đầu năm đạt 653 tỷ nhân dân tệ.
IV. Tiền gửi bằng nhân dân tệ tăng 14 nghìn tỷ nhân dân tệ trong bốn tháng đầu năm
Cuối tháng 4, số dư tiền gửi nội tệ và ngoại tệ đạt 35,057 nghìn tỷ nhân dân tệ, tăng 9% so với cùng kỳ. Số dư tiền gửi bằng nhân dân tệ cuối tháng đạt 34,268 nghìn tỷ nhân dân tệ, tăng 8,9% so với cùng kỳ.
Tiền gửi bằng nhân dân tệ tăng 14 nghìn tỷ nhân dân tệ trong bốn tháng đầu năm. Trong đó, tiền gửi hộ gia đình tăng 5,74 nghìn tỷ nhân dân tệ, tiền gửi doanh nghiệp phi tài chính tăng 1,43 nghìn tỷ nhân dân tệ, tiền gửi ngân sách tăng 1,2 nghìn tỷ nhân dân tệ, tiền gửi của tổ chức tài chính phi ngân hàng tăng 4,5 nghìn tỷ nhân dân tệ.
Cuối tháng 4, số dư tiền gửi ngoại tệ đạt 115 tỷ đô la Mỹ, tăng 19,9% so với cùng kỳ. Tiền gửi ngoại tệ tăng 89,1 tỷ USD trong bốn tháng đầu năm.
V. Cho vay bằng RMB tăng 8,59 nghìn tỷ NDT trong bốn tháng đầu năm
Cuối tháng 4, dư nợ cho vay bằng nội tệ và ngoại tệ đạt 28,429 nghìn tỷ NDT, tăng 5,5% so với cùng kỳ năm trước. Dư nợ cho vay bằng RMB cuối tháng đạt 28,05 nghìn tỷ NDT, tăng 5,6% so với cùng kỳ năm trước.
Cho vay bằng RMB tăng 8,59 nghìn tỷ NDT trong bốn tháng đầu năm. Theo lĩnh vực, cho vay hộ gia đình giảm 490,2 tỷ NDT, trong đó cho vay ngắn hạn giảm 610,2 tỷ NDT và cho vay trung dài hạn tăng 119,9 tỷ NDT; cho vay doanh nghiệp và đơn vị sự nghiệp tăng 8,99 nghìn tỷ NDT, trong đó cho vay ngắn hạn tăng 3,67 nghìn tỷ NDT, cho vay trung dài hạn tăng 5,01 nghìn tỷ NDT và tài trợ hối phiếu tăng 142,9 tỷ NDT; cho vay tổ chức tài chính phi ngân hàng giảm 193,5 tỷ NDT.
Cuối tháng 4, dư nợ cho vay ngoại tệ đạt 55,15 tỷ USD, tăng 3,4% so với cùng kỳ năm trước. Cho vay ngoại tệ tăng 6,5 tỷ USD trong bốn tháng đầu năm.
VI. Tháng 4, lãi suất bình quân gia quyền tháng của cho vay liên ngân hàng bằng RMB là 1,29%, lãi suất bình quân gia quyền tháng của repo trái phiếu cầm cố là 1,31%
Tháng 4, thị trường liên ngân hàng bằng RMB ghi nhận tổng doanh số giao dịch 22,562 nghìn tỷ NDT thông qua cho vay, giao dịch trái phiếu tiền mặt và repo, với doanh số giao dịch bình quân ngày đạt 1,074 nghìn tỷ NDT, tăng 34% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, doanh số bình quân ngày của cho vay liên ngân hàng tăng 46% so với cùng kỳ, doanh số bình quân ngày của giao dịch trái phiếu giao ngay tăng 22,1% so với cùng kỳ, và doanh số bình quân ngày của repo cầm cố tăng 36,3% so với cùng kỳ.
Tháng 4, lãi suất bình quân gia quyền của cho vay liên ngân hàng là 1,29%, giảm lần lượt 0,09 và 0,44 điểm phần trăm so với tháng trước và cùng kỳ năm trước; lãi suất bình quân gia quyền của repo cầm cố là 1,31%, giảm lần lượt 0,09 và 0,41 điểm phần trăm so với tháng trước và cùng kỳ năm trước.
VII. Tháng 4, thanh toán xuyên biên giới bằng RMB theo tài khoản vãng lai đạt 1,77 nghìn tỷ NDT, thanh toán xuyên biên giới bằng RMB theo đầu tư trực tiếp đạt 670 tỷ NDT
Tháng 4, thanh toán xuyên biên giới bằng RMB theo tài khoản vãng lai đạt tổng cộng 1,77 nghìn tỷ NDT, trong đó thương mại hàng hóa và thương mại dịch vụ cùng các khoản mục vãng lai khác lần lượt chiếm 1,38 nghìn tỷ NDT và 390 tỷ NDT; thanh toán xuyên biên giới bằng RMB theo đầu tư trực tiếp đạt tổng cộng 670 tỷ NDT, trong đó đầu tư trực tiếp ra nước ngoài và đầu tư trực tiếp nước ngoài lần lượt chiếm 260 tỷ NDT và 410 tỷ NDT.
Đọc thêm:
![Giá đồng tăng mạnh nhưng nhà cung cấp vẫn tích cực giữ giá, phí premium giao ngay duy trì ở mức cao [SMM Tổng kết tuần giao ngay đồng cathode khu vực Hoa Nam]](https://imgqn.smm.cn/usercenter/FSTyq20251217171713.jpg)
![Tâm lý mua hàng trên thị trường yếu, giá giao dịch thị trường giảm [SMM Nhận định giữa phiên nhôm giao ngay]](https://imgqn.smm.cn/usercenter/RLjGN20251217171652.jpg)
![Kim loại giảm diện rộng, thiếc LME, bạc COMEX và lithium carbonate giảm hơn 2%, niken LME, đồng LME và SHFE, thép không gỉ giảm hơn 1% [Bản tin buổi trưa SMM]](https://imgqn.smm.cn/usercenter/SSKOK20251217171734.jpeg)
