Đánh giá hàng ngày về chi phí hydro SMM: 20250423

Đã xuất bản: Apr 25, 2025 10:36

I. Than thành Hydro

Phạm vi giao dịch than cốc ở Sơn Đông là 1.230-1.230, với chi phí hydro trung bình là 1,24 nhân dân tệ/m³.

Phạm vi giao dịch than cốc ở Hà Bắc là 1.290-1.380, với chi phí hydro trung bình là 1,32 nhân dân tệ/m³.

Phạm vi giao dịch than cốc ở Sơn Tây là 1.420-1.610, với chi phí hydro trung bình là 1,45 nhân dân tệ/m³.

Phạm vi giao dịch than cốc ở Hà Nam là 1.460-1.470, với chi phí hydro trung bình là 1,44 nhân dân tệ/m³.

 

II. Khí tự nhiên thành Hydro

Phạm vi giao dịch khí tự nhiên ở miền đông Quảng Đông là 4.910-4.910, với chi phí hydro trung bình là 2,32 nhân dân tệ/m³.

Phạm vi giao dịch khí tự nhiên ở Quảng Tây là 4.850-5.000, với chi phí hydro trung bình là 2,31 nhân dân tệ/m³.

Phạm vi giao dịch khí tự nhiên ở Sơn Tây là 4.290-4.470, giảm 0,23%, với chi phí hydro trung bình là 2,09 nhân dân tệ/m³.

Phạm vi giao dịch khí tự nhiên ở Hà Bắc là 4.449-4.770, tăng 0,33%, với chi phí hydro trung bình là 2,21 nhân dân tệ/m³.

Phạm vi giao dịch khí tự nhiên ở Sơn Đông là 4.570-4.700, giảm 1,49%, với chi phí hydro trung bình là 2,24 nhân dân tệ/m³.

Phạm vi giao dịch khí tự nhiên ở Đồng bằng sông Châu Giang là 4.890-4.920, với chi phí hydro trung bình là 2,11 nhân dân tệ/m³.

Phạm vi giao dịch khí tự nhiên ở Hồ Bắc là 4.780-4.990, giảm 2,1%, với chi phí hydro trung bình là 2,10 nhân dân tệ/m³.

Phạm vi giao dịch khí tự nhiên ở Hà Nam là 4.450-4.590, giảm 0,33%, với chi phí hydro trung bình là 1,95 nhân dân tệ/m³.

Phạm vi giao dịch khí tự nhiên ở Quý Châu là 4.920-4.970, giảm 1,1%, với chi phí hydro trung bình là 2,13 nhân dân tệ/m³.

Phạm vi giao dịch khí tự nhiên ở Tứ Xuyên là 4.760-4.950, giảm 1,42%, với chi phí hydro trung bình là 2,09 nhân dân tệ/m³.

Phạm vi giao dịch khí tự nhiên ở Chiết Giang là 4.430-4.750, giảm 2,13%, với chi phí hydro trung bình là 1,98 nhân dân tệ/m³.

Phạm vi giao dịch khí tự nhiên ở Nội Mông Cổ là 4.410-4.760, với chi phí hydro trung bình là 1,98 nhân dân tệ/m³.

Phạm vi giao dịch khí tự nhiên ở Hắc Long Giang là 4.670-4.870, với chi phí hydro trung bình là 2,06 nhân dân tệ/m³.

 

III. Propan thành Hydro

Phạm vi giao dịch propylene oxide ở Đông Bắc Trung Quốc là 7.280-7.370, giảm 0,81%, với chi phí hydro trung bình là 4,11 nhân dân tệ/m³.

Phạm vi giao dịch propylene oxide ở Đông Trung Quốc là 7.220-7.240, giảm 0,48%, với chi phí hydro trung bình là 4,06 nhân dân tệ/m³.

Phạm vi giao dịch propylene oxide ở Sơn Đông là 7.000-7.110, giảm 0,21%, với chi phí hydro trung bình là 3,99 nhân dân tệ/m³.

Phạm vi giao dịch propylene oxide ở Nam Trung Quốc là 7.690-7.780, giảm 0,83%, với chi phí hydro trung bình là 4,31 nhân dân tệ/m³.

 

IV. Methanol thành Hydro

Phạm vi giao dịch methanol ở Đông Bắc Trung Quốc là 2.610-2.630, tăng 1,16%, với chi phí hydro trung bình là 2,33 nhân dân tệ/m³.

Phạm vi giao dịch methanol ở Đông Trung Quốc là 2.430-2.620, tăng 0,4%, với chi phí hydro trung bình là 2,28 nhân dân tệ/m³.

Phạm vi giao dịch methanol ở Trung Trung Quốc là 2.380-2.580, giảm 0,8%, với chi phí hydro trung bình là 2,28 nhân dân tệ/m³.

Phạm vi giao dịch methanol ở Bắc Trung Quốc là 2.350-2.440, giảm 0,21%, với chi phí hydro trung bình là 2,16 nhân dân tệ/m³.

Phạm vi giao dịch methanol ở Nam Trung Quốc là 2.450-2.470, giảm 0,4%, với chi phí hydro trung bình là 2,23 nhân dân tệ/m³.

Phạm vi giao dịch methanol ở Tây Bắc Trung Quốc là 1.830-2.310, tăng 1,47%, với chi phí hydro trung bình là 1,55 nhân dân tệ/m³.

Phạm vi giao dịch methanol ở Tây Nam Trung Quốc là 2.330-2.540, giảm 1,62%, với chi phí hydro trung bình là 1,78 nhân dân tệ/m³.

Tuyên bố về Nguồn Dữ liệu: Ngoại trừ thông tin công khai, tất cả dữ liệu khác được SMM xử lý dựa trên thông tin công khai, giao tiếp thị trường và dựa trên mô hình cơ sở dữ liệu nội bộ của SMM. Chúng chỉ mang tính chất tham khảo và không cấu thành khuyến nghị ra quyết định.

Để biết thêm thông tin hoặc có thắc mắc gì, vui lòng liên hệ: lemonzhao@smm.cn
Để biết thêm thông tin về cách truy cập báo cáo nghiên cứu, vui lòng liên hệ:service.en@smm.cn