Vào ngày 4 tháng 4, chênh lệch tiền mặt-3M của đồng trên LME ở mức contango là 62,92 đô la/mt, với khối lượng mở tăng 346 lô lên 302.268 lô.
Vào ngày 4 tháng 4, chênh lệch tiền mặt-3M của nhôm trên LME ở mức contango là 32,46 đô la/mt, với khối lượng mở tăng 5.229 lô lên 697.786 lô.
Vào ngày 4 tháng 4, chênh lệch tiền mặt-3M của chì trên LME ở mức contango là 32,14 đô la/mt, với khối lượng mở tăng 4.571 lô lên 150.946 lô.
Vào ngày 4 tháng 4, chênh lệch tiền mặt-3M của kẽm trên LME ở mức contango là 11,53 đô la/mt, với khối lượng mở tăng 514 lô lên 225.446 lô.
Vào ngày 4 tháng 4, chênh lệch tiền mặt-3M của thiếc trên LME ở mức backwardation là 254 đô la/mt, với khối lượng mở tăng 35 lô lên 24.475 lô.
Vào ngày 4 tháng 4, chênh lệch tiền mặt-3M của niken trên LME ở mức contango là 220,8 đô la/mt, với khối lượng mở tăng 3.896 lô lên 242.599 lô.



