Phục hồi đáng kể! Xuất khẩu dây và cáp nhôm tháng 12 tăng hơn 50% so với tháng trước [Phân tích SMM]

Đã xuất bản: Jan 24, 2025 20:34
Theo dữ liệu hải quan, xuất khẩu dây và cáp nhôm trong tháng 12 năm 2024 đạt 26,700 tấn, đánh dấu sự phục hồi đáng kể vào cuối năm, tăng 59% so với tháng trước và tăng 57% so với cùng kỳ tháng 11 năm 2023. Từ tháng 1 đến tháng 12, tổng xuất khẩu dây và cáp nhôm trong nước đạt 195,300 tấn, tăng 1,83% so với cùng kỳ năm 2023 với tổng cộng 191,700 tấn. (Dữ liệu trên dựa trên mã 76141000 và 76149000.)

Ngày 24 tháng 1 năm 2025—

Theo dữ liệu hải quan, xuất khẩu dây và cáp nhôm của Trung Quốc đạt 26,700 tấn vào tháng 12 năm 2024, đánh dấu sự phục hồi đáng kể vào cuối năm, tăng 59% so với tháng trước và tăng 57% so với cùng kỳ tháng 11 năm 2023. Từ tháng 1 đến tháng 12, tổng xuất khẩu dây và cáp nhôm trong nước đạt 195,300 tấn, tăng 1,83% so với cùng kỳ năm 2023 với tổng cộng 191,700 tấn. (Dữ liệu trên dựa trên mã 76141000 và 76149000.)

Danh mục xuất khẩu: Theo danh mục xuất khẩu, dây nhôm lõi thép và các sản phẩm tương tự đạt 122,500 tấn vào năm 2024, tăng 18% so với năm 2023, trong khi dây nhôm xoắn và các sản phẩm tương tự chỉ đạt 72,700 tấn, giảm 17% so với cùng kỳ. Sự tăng trưởng liên tục trong xuất khẩu dây và cáp nhôm năm 2024 chủ yếu được thúc đẩy bởi nhu cầu từ xây dựng lưới điện ở nước ngoài.


Điểm đến xuất khẩu: Năm 2024, xuất khẩu được phân phối đến 145 quốc gia, với Ghana ở châu Phi đứng đầu, chiếm 15,500 tấn, tương đương 7,97% tổng số hàng năm. Philippines và Campuchia ở Đông Nam Á lần lượt xếp thứ hai và thứ ba, với khối lượng xuất khẩu hàng năm là 10,100 tấn và 9,500 tấn. Mặc dù dây và cáp nhôm được xuất khẩu đến nhiều quốc gia, nhưng các điểm đến chính là các nước đang phát triển ở châu Phi, Đông Nam Á và Nam Mỹ, nơi nhu cầu xây dựng lưới điện hỗ trợ xuất khẩu dây và cáp nhôm trong nước.


Nguồn gốc xuất khẩu: Hiện tại, Giang Tô vẫn là tỉnh xuất khẩu lớn nhất của Trung Quốc, với khối lượng xuất khẩu hàng năm đạt 78,700 tấn vào năm 2024, chiếm 40% tổng số. Hà Nam đứng thứ hai với 37,200 tấn, chiếm 19%, và Bắc Kinh đứng thứ ba với 23,000 tấn, chiếm 12%.
 



Bình luận SMM: Hiệu suất của dây và cáp nhôm trong năm 2024 đầy biến động. Đầu năm, khối lượng xuất khẩu vượt xa, nhưng khi áp lực giao hàng trong nước gia tăng và năng lực vận hành bị hạn chế, khối lượng xuất khẩu giảm liên tục. Tuy nhiên, đến cuối năm, giai đoạn giao hàng trong nước căng thẳng đã qua, và khối lượng xuất khẩu phục hồi sau khi chạm đáy. Trong tháng cuối cùng của năm 2024, khối lượng xuất khẩu đã có sự trở lại đáng kể, đạt mức tăng 1,83% so với cùng kỳ năm trước. Nhìn về phía trước, nhu cầu xây dựng ở nước ngoài không có dấu hiệu chậm lại, và năng lực sản xuất trong nước duy trì một lợi thế chất lượng nhất định. Dựa trên lịch trình sản xuất của các công ty, xuất khẩu dây và cáp nhôm dự kiến sẽ dao động ở mức cao trong tháng 1-tháng 2, với khối lượng xuất khẩu năm 2025 có khả năng vượt mốc 200,000 tấn.

Tuyên bố về Nguồn Dữ liệu: Ngoại trừ thông tin công khai, tất cả dữ liệu khác được SMM xử lý dựa trên thông tin công khai, giao tiếp thị trường và dựa trên mô hình cơ sở dữ liệu nội bộ của SMM. Chúng chỉ mang tính chất tham khảo và không cấu thành khuyến nghị ra quyết định.

Để biết thêm thông tin hoặc có thắc mắc gì, vui lòng liên hệ: lemonzhao@smm.cn
Để biết thêm thông tin về cách truy cập báo cáo nghiên cứu, vui lòng liên hệ:service.en@smm.cn
Tin Liên Quan
Giá nhôm Nam Xương giảm, phí gia công giảm 70 NDT/tấn vào ngày 3/9
4 phút trước
Giá nhôm Nam Xương giảm, phí gia công giảm 70 NDT/tấn vào ngày 3/9
Đọc thêm
Giá nhôm Nam Xương giảm, phí gia công giảm 70 NDT/tấn vào ngày 3/9
Giá nhôm Nam Xương giảm, phí gia công giảm 70 NDT/tấn vào ngày 3/9
Ngày 3/9, phôi nhôm Nam Xương Φ90 được báo giá 24.450 NDT/tấn, phí gia công 100 NDT/tấn (giảm 70 NDT so với phiên giao dịch trước); Φ120 ở mức 24.400 NDT/tấn, phí gia công 50 NDT/tấn (giảm 70 NDT); Φ178 ở mức 24.400 NDT/tấn, phí gia công 50 NDT/tấn (giảm 70 NDT). Giá nhôm giao ngay SMM A00 đứng ở mức 24.350 NDT/tấn.
4 phút trước
Giá phôi nhôm Vô Tích và phí gia công giảm vào ngày 3 tháng 9
4 phút trước
Giá phôi nhôm Vô Tích và phí gia công giảm vào ngày 3 tháng 9
Đọc thêm
Giá phôi nhôm Vô Tích và phí gia công giảm vào ngày 3 tháng 9
Giá phôi nhôm Vô Tích và phí gia công giảm vào ngày 3 tháng 9
Ngày 3/9, nhôm phôi Vô Tích Φ90 được báo giá 24.630 NDT/tấn, phí gia công 280 NDT/tấn (giảm 50 NDT so với phiên giao dịch trước); Φ120 ở mức 24.540 NDT/tấn, phí gia công 190 NDT/tấn (giảm 50 NDT); Φ178 ở mức 24.530 NDT/tấn, phí gia công 180 NDT/tấn (giảm 50 NDT). Giá nhôm giao ngay SMM A00 đạt 24.350 NDT/tấn.
4 phút trước
Giá nhôm Phật Sơn giảm, phí gia công giảm vào ngày 3 tháng 9
4 phút trước
Giá nhôm Phật Sơn giảm, phí gia công giảm vào ngày 3 tháng 9
Đọc thêm
Giá nhôm Phật Sơn giảm, phí gia công giảm vào ngày 3 tháng 9
Giá nhôm Phật Sơn giảm, phí gia công giảm vào ngày 3 tháng 9
Ngày 3/9, nhôm thanh Φ90 tại Phật Sơn được báo giá 24.550 nhân dân tệ/tấn, phí gia công 0 nhân dân tệ/tấn (giảm 60 nhân dân tệ so với ngày giao dịch trước); Φ120 ở mức 24.500 nhân dân tệ/tấn, phí gia công -50 nhân dân tệ/tấn (giảm 60 nhân dân tệ); Φ178 ở mức 24.500 nhân dân tệ/tấn, phí gia công -50 nhân dân tệ/tấn (giảm 60 nhân dân tệ). Giá nhôm giao ngay SMM A00 (Phật Sơn) ở mức 24.550 nhân dân tệ/tấn.
4 phút trước
Phục hồi đáng kể! Xuất khẩu dây và cáp nhôm tháng 12 tăng hơn 50% so với tháng trước [Phân tích SMM] - Shanghai Metals Market (SMM)